Custom Search
kết quả từ 1 tới 5 trên 5

Ðề tài: Cách điền DS-230 Có hình ảnh minh họa

  1. #1
    Ban điều hành thanhnv's Avatar
    Tham gia ngày
    Oct 2009
    Bài gởi
    1,748

    New Cách điền DS-230 Có hình ảnh minh họa

    Chào bạn Nguyen
    Tôi gởi hình minh họa giúp bạn 1 tay




    Ghi chú :

    Xin giải thích câu số 8 và câu số 9

    Câu số 8 : Gender (giới tính)
    Nếu là Nam đương đơn đánh dấu X vào ô (MALE)
    Nếu là Nử đương đơn đánh dấu vào ô (FEMALE)

    Câu số 9 : Marital Status (Tình trạng hôn nhân)
    Đương đơn lưa chọn 1 trong những ô sau :
    + [Single] : Chưa bao giờ lập gia đình
    + [Married] : đã lập gia đình
    + [Widowed] : Đã góa vợ/chồng
    + [Divorce] : Đã ly dị
    + [Seperate] : Đã ly thân
    + Including my present marriage, I have bên married ....... times : kể cả cuộc hôn nhân hiện nay, số lần tôi đã lập gia đình là .........
    thay đổi nội dung bởi: thanhnv, 14-11-2009 lúc 08:00 PM


  2. #2
    Cựu Ban điều hành
    Tham gia ngày
    Oct 2009
    Bài gởi
    146

    Mặc định

    Chào Raptor
    Raptor làm vậy quá OK luôn, làm luôn cho đủ 4 tờ nhe, thay mặt các bạn cám ơn raptor nhiều
    Thân ái

    link DS230 mới:
    http://travel.state.gov/pdf/DS-0230.pdf
    thay đổi nội dung bởi: mytran, 07-12-2009 lúc 06:33 PM


  3. #3
    Ban điều hành thanhnv's Avatar
    Tham gia ngày
    Oct 2009
    Bài gởi
    1,748

    Mặc định

    Tiếp trang 2



  4. #4
    Ban điều hành thanhnv's Avatar
    Tham gia ngày
    Oct 2009
    Bài gởi
    1,748

    Mặc định

    HƯỚNG DẪN ĐIỀN MẪU ĐƠN DS230 PART II

    Trang 3




    Trang 4





    Do câu 40 và 43 cần phải giải thích cặn kẻ nên sẽ hướng dẫn ở post kế tiếp


  5. #5
    Ban điều hành thanhnv's Avatar
    Tham gia ngày
    Oct 2009
    Bài gởi
    1,748

    Mặc định

    Hướng dẫn trả lời câu 40 và 43

    Câu 40

    Luật pháp Hoa Kỳ quy định việc cấp thị thực nhập cảnh đòi hỏi mỗi đương đơn phải khai mình có thuộc thành phần bị loại khỏi sự nhập cư vào Hoa Kỳ hay không. Những thành phần bị loại được nêu rõ trong nội dung chung dưới đây. Đương đơn nên đọc kỹ những mục dưới đây và trả lời CÓ hay KHÔNG vào mỗi mục. Câu trả lời của đương đơn sẽ giúp viên chức lãnh sự quyết định đương đơn có hội đủ điều kiện để nhận thị thực hay không.

    Ngoại trừ các trường hợp khác do luật pháp qui định, đương đơn nào thuộc bất cứ thành phần nào dưới đây sẽ không đủ tiêu chuẩn để nhận thị thực.

    Đương đơn có thuộc thành phần nào dưới đây không ?

    a. Ngoại kiều có bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng; người không đưa ra được các giấy về việc tiêm chủng theo luật pháp của Hoa Kỳ; người đang bị rối lọan về thể xác hay tinh thần, đe dọa hoặc có thể đe dọa đến sự an toàn hay an sinh của mình hay của người khác; hoặc người lạm dụng hay nghiện ma túy.

    b. Ngoai kiều đã bị kết án hay thú nhận có dính líu vào 1 tội ác liên quan đến tội xấu xa phi đạo đức; hoặc vi phạm bất cứ luật nào liên quan đến ma túy hoặc là vợ/chồng, con của người buôn bán ma túy – kẻ được xem là có lợi từ các họat động buôn bán ma túy trong vòng 5 năm; người bị kết án 2 hay nhiều tội với mức án tổng cộng là 5 năm hay hơn; người dự định tới Hoa Kỳ để hành nghề mãi dâm hoặc trụy lạc có tính thương mại; người hành nghề mãi dâm hay dắt mối trong vòng 10 năm nay; người đang hay đã từng buôn lậu ma túy; người có dính vào tội ác nghiêm trọng ở Hoa Kỳ và đã quyết đóan là được miễn tố; là người trong khi là viên chức chính phủ nước ngoài và trong khoảng 24 tháng trước đã bị chịu trách nhiệm hoặc đã trực tiếp vi phạm nghiêm trọng về tự do tín ngưỡng; hoặc là người mà Tổng Thống xem là giử 1 vai trò quan trọng trong việc buôn lậu, nếu không thì là người đã cố ý giúp đở, tiếp tay , hổ trợ hoặc thông đồng với kẻ buôn bán những mặt hàng nghiêm trọng như vậy; là vợ/chồng hay con của kẻ buôn bán như vậy – người đươc hưởng lợi nhuận trong hoạt động buôn bán trong vòng 5 năm.

    c. Ngoại kiều là người tìm cách vào Hoa Kỳ để làm gián điệp, để phá hoại, để xuất khẩu hàng hóa trái phép, để hoạt động khủng bố, để lật đổ chính phủ Hoa Kỳ hay những hoạt động bất hợp pháp khác; người là thành viện hay liên kết với Cộng sãn hay với đảng phái chuyên chế nào khác; người đã tham gia vào những họat động hành hạ hay diệt chủng của Đảng Quốc Xã; người tham gia vào các hoạt động diệt chủng; hoặc người là thành viên hay là đại diện của 1 tổ chức khủng bố được Bộ trương Ngọai Giao Hoa Kỳ chỉ định gần đây.

    d. Ngoại kiều là người có thể trở thành gánh nặng cho xã hội

    e. Ngoại kiều là người tìm cách vào Hoa Kỳ để hành nghề chuyên môn hoặc không chuyên môn khi chưa có giấy phép của Bộ Lao Động; người đã tốt nghiệp trường Y ở nước ngòai muốn phục vụ cho các dịch vụ về Y khoa khi chưa đậu kỳ thi NBME hay các kỳ thi tương đương; hoặc là người muốn làm công tác chăm sóc sức khỏe khi chưa có bằng của CGFNS hay tương đương do tổ chức ủy nhiệm độc lập cấp.

    f. Ngoại kiều là người không tham dự phiên tòa trục xuất trong vòng 5 năm; người tìm kiếm hay đã từng tìm kiếm thị thực; cố gắng nhập cảnh vào Hoa Kỳ; hay bất cứ lợi ích di dân nào bằng cách gian lận hoặc khai man; người đã chủ tâm giúp 1 ngoại kiều khác vào hoặc cố gắng vào Hoa Kỳ 1 cách bất hợp pháp; người mà sau 30 tháng 11 năm 1996 đã vào Hoa Kỳ theo thị thực học sinh diện F để học tiểu học hay trung học mà không trả tiền trường; hay là người đã vi phạm điều 274c của đạo luật di trú.

    g. Ngoại kiều là người đã vĩnh viễn không đủ tiêu chuẩn trở thành công dân Hoa Kỳ; hoặc người đã rời bỏ Hoa Kỳ để trốn quân dịch trong thời chiến [212(a)(8)].

    h. Ngoại kiều là người đã được lệnh dời đi (trục xuất ?) trong vòng 5 năm hoặc được lệnh dời đi lần 2 trong vòng 20 năm; người trước đây cư trú bất hợp pháp và được lệnh dời đi trong vòng 10 năm hoặc được lệnh dời đi lần 2 trong vòng 20 năm; người đã bị kết án do phạm phải một trọng tội và được lệnh dời đi ; người trước đây đã sống bất hợp pháp ở Hoa Kỳ hơn 180 ngày nhưng ít hơn 1 năm và đã tự nguyện ra đi trong vòng 3 năm nay; hay người đã sống bất hợp pháp hơn 1 năm nay hay tổng cộng 1 năm trong vòng 10 năm. [212(a)(9)]

    i. Ngoại kiều là người vào Hoa Kỳ để thực hiện đa phu/đa thê; người từ chối trao quyền giám hộ 1 đứa bé có quốc tịch Hoa Kỳ sống ở ngoài nước Hoa Kỳ, cho 1 người đã được tòa án Hoa Kỳ là người giám hộ chính thức của đứa trẻ đó; hoặc đã cố ý giúp đở người khác làm việc đó; người đã biểu quyết để vi phạm bất cứ luật lệ hay quy định nào của Hoa Kỳ; người đã từ chối quyền công dân Hoa Kỳ để trốn thuế. [212(a)(10)]

    j. Ngoại kiều đã từng là khách trong chương trình trao đổi tu nghiệp ở Hoa Kỳ mà chưa hội đủ yêu cầu 2 năm ngọai trú. ]212(e)]

    k. Ngoại kiều là người đã được Ủy viên công tố xác nhận là đã cố ý xin tỵ nạn một cách vô lý. [208(d)(6)]

    l. Ngoại kiều là người đã ra lệnh, thực hiện hay giúp đở cụ thể trong việc giết hại mang tính chính trị và ngoại tụng, và các hành động bạo lực khác chống lại người Haiti; người đã trực tiếp hay gián tiếp giúp đở hay hổ trợ bất cứ nhóm nào ở Colombia được biết đến như FARC, ELN, hoặc UAC; người đã lạm dụng vị trí chính trị hay chính phủ để đạt được lợi ích cá nhân, đã sung công hay chiếm đọat tài sản của Cuba, một yêu sách thuộc sở hữu của Hoa Kỳ, người đã buôn bán các tài sản như vậy hoặc đã đồng lỏa trong việc thay đổi như vậy; người đã dính vào các họat động tương tự ở các nước khác, hoặc là vợ/chồng, con hay tay sai của ngọai kiều đã dính vào các hành động như vậy; người đã trực tiếp dính vào một tổ chức kiểm sóat dân số ép buộc một phụ nử phá thai không theo sự lựa chọn của người phụ nử đó, hay ép buộc một người đàn ông hay phụ nử triệt sản không theo lựa chọn của họ; người đã để lộ hay buôn bán các thông tin bí mật mà Hoa Kỳ đã thu được liên quan đến việc Hoa Kỳ tham gia của Hoa Kỳ trong Hội nghị Vũ khí Hóa học, hoặc là vợ/chồng, con nhỏ hay tay sai của người như vậy.


    Câu 43

    Câu này gồm 2 câu 43a và 43b như sau :

    43a : Đương đơn đã có bao giờ nộp đơn xin Sổ An Sinh Xã hội (SSN) chưa ? Nếu đương đơn đánh dấu X vào ô YES thì hãy cho biết Số của SSN, nếu chưa thì đánh dấu X vào ô NO

    Câu hỏi phụ 1: Đương đơn có muốn ban quản lý An Sinh Xã Hội cấp 1 thẻ mới nếu đương đơn có Sổ An Sinh Xã Hội rồi ? Đương đơn phải trả lời YES để nhận thẻ ở câu 43b
    Câu hỏi này chỉ những ai đã từng đến Mỹ như: du học sinh/nghiên cứu sinh/thường trú nhân...đã từng được cấp SSN cả hai loại: được /hoặc không được phép làm việc ở Hoa kỳ, thì câu trả lời là YES cho câu hỏi 43a.

    Đối với những người chưa từng đến Mỹ (nhập cảnh theo diện bảo lãnh di dân/ đoàn tụ gia đình), thì câu trả lời cho câu hỏi số 43a là NO. Do vậy ở câu hỏi phụ số 2 sẽ phải trả lời là YES


    Câu hỏi phụ 2: Đương đơn có muốn ban quản lý An Sinh Xã Hội cấp cho 1 Sổ An Sinh Xã Hội (và cấp thẻ) ? Đương đơn phải trả lời YES cho câu hỏi này để trả lời YES nhận thẻ ở câu 43b.

    43b : ĐỒNG Ý TIẾT LỘ (CONSENT TO DISCLOSURE) : Tôi cho phép Sở Di Trú và Nhập Tịch (INS), Ban Quản lý An Sinh Xã Hội (SSA), cơ quan đại diện Chính Phủ tiết lộ mẫu đơn này nhằm mục đích cấp cho tôi 1 sổ An Sinh Xã Hội, và tôi cho phép Ban Quản lý An Sinh Xã Hội tiết lộ sổ An Sinh Xã Hội của tôi cho Sở Di Trú và Nhập Tịch.

    • Trong câu này đương đơn đánh dấu X vào ô YES

    Như vậy là đã kết thúc phần điền mẫu đơn DS230.


    - Bài viết này có tham khảo từ mẫu đơn DS230 bản song ngữ do LSQ Mỹ tại TP.HCM phát ra.
    - Sau khi bài viết được post lên, rất mong được Admin, anh Hung Viet và các anh chị em đóng góp ý kiến để hòan chỉnh hơn. Tôi mong bài viết sẽ giúp đở phần nào cho những người có giấy tờ bảo lãnh nhưng còn bở ngở trong việc chuẩn bị các bước về thủ tục bảo lãnh di trú.

    p/s : bài viết này có lưu lại dưới dạng file PSD nên việc chỉnh sửa cũng thuận lợi. Rất mong được các bạn góp ý.
    thay đổi nội dung bởi: thanhnv, 06-05-2010 lúc 10:35 AM


Ghi nhớ trang này

Ghi nhớ trang này

Quyền Hạn Của Bạn

  • Bạn không thể tạo chủ đề mới.
  • Bạn không thể trả lời
  • Bạn không thể up file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết
  •