HƯỚNG DẪN XNC Bảo lãnh diện Vợ/Chồng và Con, hoặc Con riêng (F2A)

Thảo luận trong 'TỔNG HỢP CÁC HƯỚNG DẪN' bắt đầu bởi PhuongChau, 1/3/16.

Trạng thái chủ đề:
Không mở trả lời sau này.
  1. PhuongChau

    PhuongChau Ban Quản trị

    Thường trú nhân (Thẻ xanh) bảo lãnh vợ/chồng và con, hoặc con riêng (F2A).

    Thường trú nhân khi kết hôn, và người phối ngẫu có con riêng (trẻ dưới 21 tuổi), khi làm hồ sơ bảo lãnh cho người phối ngẫu, trẻ có được đi cùng không?

    Thường trú nhân khi kết hôn, và người phối ngẫu có con riêng, khi làm hồ sơ bảo lãnh cho người phối ngẫu, trẻ sẽ được đi cùng nếu:
    - Kết hôn trước khi trẻ 18 tuổi. Và
    - Khi hồ sơ đến lượt cấp visa trẻ phải dưới 21 tuổi. Và/hoặc
    - Phải có giấy chấp thuận của cha hoặc mẹ ruột của đứa trẻ (người chồng/vợ cũ) cho phép đứa con xuất cảnh sang Hoa Kỳ cùng với đương đơn, nếu đứa trẻ dưới 18 tuổi tại thời điểm cấp visa.

    Lưu ý:
    - Người bảo lãnh phải nộp riêng đơn Form I-130 cho từng người.
    - Trong trường hợp Thường trú nhân bảo lãnh vợ, và con ruột độc thân dưới 21 tuổi thì không cần các điều kiện phía trên.

    Khi điền đơn Form I-130 bảo lãnh bạn nhớ những điều sau đây:
    1/. Điền tất cả các phần. Phần nào không áp dụng thì bạn ghi Not Applicable hay NA.
    2/. Ghi tên họ đầy đủ khi có khung yêu cầu. Không ghi tên tắt.
    3/. Ngày phải ghi theo dạng tháng/ngày/năm (MM/DD/YYYY).
    Thí dụ: Ngày 20 tháng 3 năm 2006 thì phải ghi là 03/20/2006.
    4/. Nộp một mẫu đơn G-325A cho bạn và một mẫu đơn G-325A cho người hôn phối.
    5/. Mẫu đơn G-325A của bạn thì bạn ký tên, và mẫu đơn G-325A của người hôn phối, thì người hôn phối ký tên. Của ai nấy ký không được ký dùm. Nếu có trẻ đi kèm thì không cần làm G-325A cho đứa trẻ.

    Những giấy tờ phụ kèm theo mẫu đơn Form I-130.

    Giấy tờ không phải bằng tiếng Anh phải được dịch sang tiếng Anh với tên họ, địa chỉ của người dịch, và người dịch phải xác nhận đã dịch đúng với bản chánh.
    - USCIS chấp nhận bản sao. Nếu bạn gửi bản chánh thì họ sẽ lưu lại trong hồ sơ. Còn nếu bạn gửi bản sao thì nếu họ cần bản chánh, họ sẽ liên lạc với bạn.
    - Copy giấy chứng nhận quốc tịch, hoặc copy US passport đối với diện vợ chồng của công dân Mỹ.
    - Nếu người bảo lãnh, hay người được bảo lãnh đổi tên phải nộp copy giấy chứng nhận đã đổi tên: Giấy hôn thú; Giấy nhận con nuôi; Giấy đổi tên của Tòa án.
    - Copy hai mặt của thẻ xanh đối với diện vợ chồng của thường trú nhân.
    - Giấy khai sanh của người hôn phối. Bạn có thể nộp kèm giấy khai sanh của bạn mặc dù họ không đòi hỏi.
    - Giấy khai sanh của người con (nếu có con đi kèm).
    - Giấy đăng ký kết hôn.
    - Giấy chứng nhận ly hôn, hay giấy chứng tử (nếu bạn hoặc người hôn phối đã có một đời vợ, hay một đời chồng trước).
    - Hai tấm hình màu khổ chụp hộ chiếu. (một tấm cho bạn và một tấm cho người hôn phối).
    - Chứng từ về quan hệ giữa hai người. Bạn nên nộp một tờ tường trình quan hệ (timeline) trong đó bạn khai hoàn cảnh, môi trường, và thời gian bạn quen biết với người hôn phối, và kể lại một vài biến cố quan trọng trong quan hệ giữa hai người (công chứng). Tờ tường trình đó nên kèm theo hình ảnh chụp chung hai người ở những thời điểm khác nhau trong thời gian quan hệ giữa hai người.

    Vì các thông tin (địa chỉ, lệ phí, mẫu đơn…) có thể thay đổi bất cứ lúc nào nên phải đọc kỹ hướng dẫn trước khi điền, và gởi đơn bảo lãnh.
    Download Instructions for Form I-130

    - Lệ phí: Về lệ phí, bạn nên vào trang Web: Bảng lệ phí của Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ để biết lệ phí hiện hành.
    - Địa chỉ: Direct Filing Addresses for Form I-130, Petition for Alien Relative
    - Lệ phí, địa chỉ, download đơn: Form I-130
     
Trạng thái chủ đề:
Không mở trả lời sau này.

Chia sẻ trang này