Cách điền mẫu đơn i-131

Status
Không mở trả lời sau này.

Thành

Thích đủ thứ ...
#1
Hungviet 15 Feb 2008, 16:41
Mẫu I-131 mang tên là Application for Travel Document. Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ (USCIS) dịch là Đơn xin giấy phép du lịch.

Mục đích của mẫu I-131 là xin giấy phép du lịch (travel document), giấy phép tái nhập cảnh (reentry permit) hay thị thực nhân đạo được cấp trước (advance parole).

Nếu bạn là thường trú nhân và bạn muốn đi du lịch ngoài Hoa Kỳ trên một năm, thì bạn phải nộp đơn I-131 này để xin Reentry Permit. Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ (USCIS) dịch cụm từ Reentry Permit là Giấy phép tái nhập cảnh.

Nếu bạn có đơn xin điều chỉnh di trú (I-485) đang được duyệt xét và bạn muốn ra khỏi nước Mỹ vì lý do cá nhân khẩn cấp hay kinh doanh thì bạn phải nộp đơn I-131 này để xin Advance Parole. Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ (USCIS) dịch cụm từ Advance Parole là Thị thực nhân đạo được cấp trước.

Xin lưu ý là những người nộp đơn I-485 xin điều chỉnh di trú có thể nộp đơn I-131 cùng lúc để xin Advance Parole trong lúc chờ có thẻ xanh.

Bạn có thể tham khảo thêm hướng dẫn tiếng Việt của Đơn xin giấy phép du lịch ở trang Web http://www.uscis.gov/files/form/I-131Viet.pdf của Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ.

Mẫu I-131 có 9 phần.

Bạn có thể tham khảo thí dụ của mẫu I-131 sau khi đã điền xong ở trang Web http://www.immihelp.com/forms/i-131-sam ... cument.pdf hay http://www.immihelp.com/forms/i-131-sam ... permit.pdf.


Phần 1

Information about you. (Please type or print in black ink) [Thông tin về bạn. (Xin đánh máy hay viết chữ in bằng mực đen].

1. A #. Ở câu 1 này, bạn phải ghi số đăng ký người nước ngoài . Số này bắt đầu bằng chữ A.

2. Date of Birth (mm/dd/yyyy) [Ngày sanh (tt/nn/nnnn)]. Bạn ghi ngày sanh của bạn theo dạng tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số). Nếu bạn sanh ngày 10 tháng 9 năm 1976 thì bạn ghi 09/10/1976.

3. Class of Admission [Diện được nhận vào Mỹ]. Nếu bạn vào Mỹ với visa K-1 thì bạn ghi K-1.

4. Gender [Giới tính]. Bạn đánh dấu ở ô Male (Phái nam) hay ở ô Female (Phái nữ) tùy theo giới tính của bạn.

5. Câu 5 này gồm có:

Name (Family name in capital letters) [Tên (Họ viết chữ hoa)].

First [Tên].

Middle [Tên đệm].

Nếu bạn tên họ là Trần Thị Vân thì bạn ghi

TRAN trong khung Name (Family name in capital letters).

Van trong khung First.

Thi trong khung Middle.

6. Câu 6 này gồm có:

Address (Number and Street) [Địa chỉ (Số nhà và tên đường)].

Apt. # [Số căn hộ].

City [Thành phố].

State or Province [Tiểu bang hay Tỉnh].

Zip/Postal Code [Mã số khu bưu chính].

Country [Nước hay Quốc gia].

7. Country of Birth [Quốc gia nơi sanh đẻ]. Nếu bạn sanh đẻ tại Lào thì bạn ghi Laos.

8. Country of Citizenship [Nước quốc tịch]. Nếu bạn quốc tịch Việt Nam thì bạn ghi Vietnam.

9. Social Security # (if any) [Số thẻ an sinh xã hội (nếu có)].


Phần 2

Application type (check one) [Loại đơn xin (chỉ đánh dấu một mà thôi].

a.  I am a permanent resident or conditional resident of the United States and I am applying for a reentry permit.

Câu a có thể dịch như sau:

“a.  Tôi là thường trú nhân hay thường trú nhân có điều kiện của Hoa Kỳ và tôi làm đơn xin giấy phép tái nhập cảnh.”

b.  I now hold U.S. refugee or asylee status and I am applying for a refugee travel document.

Câu b có thể dịch như sau:

“b.  Hiện tại, tôi có qui chế tị nạn refugee hay tị nạn asylee và tôi nộp đơn xin giấy phép du lịch dành cho người tị nạn.”

c.  I am a permanent resident as a direct result of refugee or asylee status and I am applying for a refugee travel document.

Câu c có thể dịch như sau:

“c.  Tôi là thường trú nhân căn cứ vào diện tị nạn refugee hay tị nạn asylee và tôi làm đơn xin giấy phép du lịch dành cho người tị nạn.”

d.  I am applying for an advance parole document to allow me to return to the United States after temporary foreign travel.

Câu d có thể dịch như sau:

“d.  Tôi làm đơn xin thị thực nhân đạo được cấp trước (advance parole) cho phép tôi được trở lại Hoa Kỳ sau chuyến du lịch tạm thời ở nước ngoài.”

e.  I am outside the United States and I am applying for an advance parole document.

Câu e có thể dịch như sau:

“e.  Tôi đang ở ngoài Hoa Kỳ và nộp đơn xin thị thực nhân đạo được cấp trước (advance parole).”

f.  I am applying for an advance parole document for a person who is outside the United States. If you checked box “f”, provide the following information about that person.

Câu f có thể dịch như sau:

“f.  Tôi nộp đơn xin thị thực nhân đạo được cấp trước (advance parole) cho một người đang ở ngoài Hoa Kỳ. Nếu bạn đánh dấu ô f thì hãy cung cấp những thông tin sau đây về người đó”.

1. Câu 1 này gồm có:

Name (Family name in capital letters) [Tên (Họ viết chữ hoa)].

First [Tên].

Middle [Tên đệm].

Nếu người mà bạn xin hộ thị thực nhân đạo được cấp trước (advance parole) tên họ là Huỳnh Hữu Tuệ thì bạn ghi

HUYNH trong khung Name (Family name in capital letters).

Tue trong khung First.

Huu trong khung Middle.

2. Date of Birth (mm/dd/yyyy) [Ngày sanh (tt/nn/nnnn)]. Ngày sanh của người đó theo dạng tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số).

3. Country of Birth [Quốc gia nơi sanh đẻ]. Tên quốc gia nơi người đó sanh ra.

4. Country of Citizenship [Nước quốc tịch]. Tên nuớc quốc tịch của người đó.

5. Câu 5 này gồm có:

Address (Number and Street) [Địa chỉ (Số nhà và tên đường)].

Apt. # [Số căn hộ].

Daytime Telephone # (area/country code) [Số điện thoại ban ngày (mã số vùng/quốc gia].

City [Thành phố].

State or Province [Tiểu bang hay Tỉnh].

Zip/Postal Code [Mã số khu bưu chính].

Country [Nước hay Quốc gia].


Phần 3

Processing information [Thông tin dùng để xử lý].

1. Date of Intended Departure (mm/dd/yyyy) [Ngày dự định khởi hành]. Ở đây, bạn ghi ngày bạn dự định đi du lịch theo dạng tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số).

2. Expected Length of Trip [Thời gian du lịch dự trù]. Ở đây, bạn ghi thời gian bạn dự tính ở ngoài Hoa Kỳ.

3. Are you, or any person included in this application, now in exclusion, deportation, removal or recission proceedings? [Bạn, hay bất kỳ người nào có tên trong đơn này, có đang ở trong quá trình duyệt xét quyết định trục xuất không?]

Ở đây, bạn trả lời No hay Yes.

Nếu bạn trả lời Yes thì bạn cho biết tên của văn phòng Bộ Nội An đang duyệt xét quyết định trục xuất trong khung “Name of DHS office” (Tên của văn phòng Bộ Nội An [DHS]).

If you are applying for an Advance Parole Document, skip to Part 7 [Nếu bạn nộp đơn xin Thị thực nhân đạo được cấp trước, xin đi thẳng đến Phần 7].

Câu này có nghĩa là nếu bạn xin thị thực nhân đạo được cấp trước (advance parole), bạn không cần trả lời những câu hỏi phía dưới ở trang 2 này. Bạn đi thẳng đến phần 7 ở trang 3.

4. Trong câu 4 này có những câu hỏi sau đây:

Have you ever before been issued a reentry permit or refugee travel?  No  Yes (Give the following information) [Bạn có bao giờ được cấp giấy phép tái nhập cảnh hay giấy phép du lịch dành cho người tị nạn trước đó chưa?  Chưa  Rồi (Xin cung cấp thông tin sau đây)]. Nếu bạn trả lời Yes, thì bạn trả lời những câu hỏi tiếp theo ở phía dưới.

Date Issued (mm/dd/yyyy) [Ngày cấp (tt/nn/nnnn)].

Disposition (attached, lost, etc.) [Sự tùy ý sử dụng (đính kèm, mất, v.v...)]. Nếu bạn đính kèm giấy phép du lịch lần trước thì bạn ghi Attached ở trong khung này.

5. Where do you want this travel document sent? (Check one) [Bạn muốn giấy phép du lịch này gởi về đâu? (Chỉ đánh dấu một mà thôi)].

a.  To the U.S. address shown in Part 1 on the first page of this form.

Câu a có thể dịch như sau:

“a.  Đến địa chỉ ghi ở Phần 1 ở trang đầu tiên của mẫu đơn này.”

b.  To an American embassy or consulate at: City: __________ Country: __________.

Câu b có thể dịch như sau:

“b.  Đến một đại sứ quán hay lãnh sự quán Hoa Kỳ tại: Thành phố: __________ Nước (hay Quốc gia): __________.”

Nếu bạn muốn giấy phép du lịch gửi về Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Hà Nội thì bạn ghi Hanoi trong khung City và Vietnam trong khung Country.

c. To a DHS office overseas at: City: __________ Country: __________.

Câu c có thể dịch như sau:

“c.  Đến một văn phòng của Bộ Nội An ở nước ngoài tại: Thành phố: __________ Nước (hay Quốc gia): __________.”

Văn phòng Bộ Nội An (Department of Homeland Security [viết tắt là DHS]) tức văn phòng của Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ (USCIS) vì USCIS trực thuộc DHS.

d. If you checked “b” or “c”, where should the notice to pick up the travel document be sent?

Câu d có thể dịch như sau:

“d. Nếu bạn đã đánh dấu ô “b” hay “c” thì giấy báo đến nhận giấy phép du lịch gửi về đâu?”

 To the address shown in Part 2 on the first page of this form. [Đến địa chỉ ghi ở Phần 2 trên trang đầu tiên của mẫu đơn này].

 To the address shown below [Đến địa chỉ ghi phía dưới].

Address (Number and Street) [Địa chỉ (Số nhà và tên đường)].

Apt. # [Số căn hộ].

Daytime Telephone # (area/country code) [Số điện thoại ban ngày (mã số vùng/quốc gia].

City [Thành phố].

State or Province [Tiểu bang hay Tỉnh].

Zip/Postal Code [Mã số khu bưu chính].

Country [Nước hay Quốc gia].


Phần 4

Information about your proposed travel [Thông tin về chuyến du lịch mà bạn dự tính]

Purpose of trip. If you need more room, continue on a separate sheet(s) of paper. [Mục đích của chuyến du lịch. Nếu bạn cần thêm chỗ thì tiếp tục trên tờ giấy rời].

List the countries you intend to visit [Liệt kê những nước hay quốc gia mà bạn muốn thăm viếng].


Phần 5
Complete only if applying for a reentry permit [Chỉ điền nếu bạn xin giấy phép tái nhập cảnh].

Since beginning a permanent resident of the United States (or during the past five years, whichever is less) how much total time have you spent outside the United States?

Câu trên có thể dịch như sau:

“Từ lúc trờ thành thường trú nhân Hoa Kỳ (hay trong 5 năm vừa qua, tùy theo thời gian nào ngắn nhất), thời gian tổng cộng mà bạn ở ngoài Hoa Kỳ là bao lâu?”

Bạn đánh dấu vào một trong những ô sau đây:

 less than six months [ dưới sáu tháng].

 six months to one year [ từ sáu tháng đến một năm].

 one to two years [ từ một đến hai năm].

 two to three years [ từ hai đến ba năm].

 three to four years [ từ ba đến bốn năm].

 more than four years [ trên bốn năm].

Since you became a permanent resident of the United States, have you ever filed a federal income tax return as a nonresident, or failed to file a federal income tax return because you considered yourself to be a nonresident? (If “Yes”, give details on a separate sheet(s) of paper)  Yes  No

Câu trên có thể dịch như sau:

“Kể từ khi bạn trở thành thường trú nhân của Hoa Kỳ, có bao giờ bạn khai thuế thu nhập liên bang với tư cách một người không trú ngụ [tại Hoa Kỳ], hay có bao giờ bạn không khai thuế thu nhập liên bang vì bạn tự coi mình như một người không trú ngụ [tại Hoa Kỳ] chưa? (Nếu bạn trả lời “Rồi” (Yes) thì xin cung cấp chi tiết trên tờ giấy rời)  Rồi  Chưa.”


Phần 6

Complete only if applying for a refugee travel document [Chỉ điền khi xin giấy phép du lịch dành cho người tị nạn].

1. Country from which you are a refugee or asylee: __________ [Nước hay quốc gia mà bạn bỏ ra đi vì lý do tị nạn: __________]. Nếu bạn là người tị nạn rời khỏi Việt Nam thì bạn ghi Vietnam.

If you answer “Yes” to any of the following questions, you must explain on a separate sheet(s) of paper [Nếu bạn trả lời “Yes” cho bất kỳ câu hỏi này sau đây, bạn phải giải thích trên tờ giấy rời].

2. Do you plan to travel to the above named country?  Yes  No

Câu 2 có thể dịch như sau:

“Bạn có ý định du lịch đến nước hay quốc gia ở trên không?  Có  Không.”

3. Since you were accorded refugee/asylee status, have you ever:

a. retưrned to the above named country?  Yes  No
b. applied for and/or obtained a national passport, passport renewal or entry permit of that country?  Yes  No
c. applied for and/or received any benefit from such country (for example, health insurance benefits).  Yes  No.

Câu 3 có thể dịch như sau:

“3. Kế từ lúc bạn được chấp thuận tình trạng tị nạn refugee/asylee, có bao giờ:

a. bạn trờ lại nước hay quốc gia có tên ở trên chưa?  Có  Chưa
b. bạn xin hay được cấp hộ chiếu, xin hay được gia hạn hộ chiếu, xin hay được cấp giấy phép nhập cảnh của nước hay quốc gia đó chưa?  Có  Chưa
c. bạn xin hay được hưởng bất cứ lợi ích của nước đó chưa (thí dụ, tiền bảo hiểm y tế).  Có  Chưa.)

4. Since you were accorded refugee/asylee status, have you, by any legal procedure or voluntary act:

a. reacquired the nationality of the above named country?  Yes  No
b. acquired a new nationality?  Yes  No
c. been granted refugee or asylee status in any other country?  Yes  No

Câu 4 có thể dịch như sau:

“4. Kế từ lúc bạn được chấp thuận tình trạng tị nạn refugee/asylee, có bao giờ bằng bất kỳ thủ tục luật pháp hay hành động thiện nguyện nào:

a. bạn lấy trở lại quốc tịch của nước hay quốc gia có tên ở trên chưa?  Có  Chưa
b. bạn có quốc tịch của nước khác chưa?  Có  Chưa
c. bạn được chấp thuận tình trạng tị nạn refugee/asylee ở bất kỳ nước nào khác chưa?  Có  Chưa.”


Phần 7

Complete only if applying for advance parole [Chỉ điền nếu xin thị thực nhân đạo được cấp trước (advance parole)].

On a separate sheet(s) of paper, please explain how you qualify for an advance parole document and what circumstances warrant issuance of advance parole. Include copies of any documents you wish considered. (See instructions.)

Câu trên có thể có thể tạm dịch như sau:

“Xin hãy giải thích trên tờ giấy rời làm sao bạn đủ tiêu chuẩn để xin thị thực nhân đạo được cấp trước (advance parole) và hoàn cảnh nào biện minh cho việc cấp thị thực nhân đạo được cấp trước (advance parole) đó. Xin đính kèm bản sao của tất cả giấy tờ mà bạn muốn xét đến. (Xin xem hướng dẫn).

1. For how many trips do you intend to use this document?  One trip  More than one trip

Câu 1 có thể dịch như sau:

“1. Bạn định sử dụng văn kiện đó cho bao nhiêu chuyến đi?  Một chuyến đi  Trên một chuyến đi.”

2. Câu 2 có những câu hỏi sau đây:

If the person intended to receive an advance parole document is outside the United States, provide the location (city and country) of the American embassy or consulate or the DHS overseas office that you want us to notify.

Câu trên có thể dịch như sau:

“Nếu người có ý định nhận thị thực nhân đạo được cấp trước (advance parole) ở ngoài Hoa Kỳ, xin cho biết địa điểm (tên thành phố và quốc gia) nơi có đại sứ quán hay lãnh sự quán Hoa Kỳ hay văn phòng ở nước ngoài của Bộ Nội An mà bạn muốn chúng tôi thông báo.

City [Thành phố].

Country [Nước hay Quốc gia].

3. If the travel document will be delivered to an overseas office, where should the notice to pick up be sent.

Câu trên có thể dịch như sau:

“Nếu thị thực nhân đạo được cấp trước (advance parole) gửi cho một văn phòng ở nước ngoài thì giấy báo đến nhận giấy phép du lịch gửi về đâu”

 To the address shown in Part 2 on the first page of this form. [Đến địa chỉ ghi ở Phần 2 trên trang đầu tiên của mẫu đơn này].

 To the address shown below [Đến địa chỉ ghi phía dưới].

Address (Number and Street) [Địa chỉ (Số nhà và tên đường)].

Apt. # [Số căn hộ].

Daytime Telephone # (area/country code) [Số điện thoại ban ngày (mã số vùng/quốc gia].

City [Thành phố].

State or Province [Tiểu bang hay Tỉnh].

Zip/Postal Code [Mã số khu bưu chính].

Country [Nước hay Quốc gia].


Phần 8

Signature [Chữ ký].

Read the information on penalties in the instructions before completing this section. If you are filing for a reentry permit or refugee travel document, you must be in the United States to file this application.

Câu trên có thể dịch như sau:

“Xin đọc thông tin về các hình phạt ở phần hường dẫn trước khi điền phần này. Nếu bạn nộp đơn xin giấy phép tái nhập cảnh hay giấy phép du lịch dành cho người tị nạn, bạn phải ở Hoa Kỳ khi nộp đơn này.”

I certify, under penalty of perjury under the laws of the United States of America, that this application and the evidence submitted with it are true and correct. I authorize the release of any information from my records that the U.S. Citizenship and Immigration Services needs to determine eligibility for the benefit I am seeking.

Câu trên có thể dịch như sau:

“Tôi chứng nhận, theo hình phạt tội man khai chiếu theo luật của Hiệp chủng quốc Hoa Kỳ, rằng đơn này và tất cả chứng từ nộp kèm theo là đúng và chính xác. Tôi cho phép Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ (USCIS) tiết lộ thông tin về tôi mà USCIS thấy cần để quyết định xem tôi có đủ tư cách tìm hưởng quyền lợi hay không.”

Signature [Chữ ký]. Bạn ký tên ở đây.

Date [Ngày]. Bạn ghi ngày bạn ký mẫu đơn này theo dạng tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số). Nếu bạn ký đơn này ngày 15 tháng 2 năm 2008 thì bạn ghi 02/15/2008.

Daytime Telephone Number (with area code) [Số điện thoại ban ngày (với số vùng]. Bạn ghi số điện thoại của bạn với mã số vùng trong ngoặc đơn. Thí dụ số điện thoại của bạn là 450-463-7100, thì bạn ghi (450) 463-7100.


Phần 9

Signature of person preparing form, if other than the applicant [Chữ ký của người điền đơn, nếu không phảI là đương đơn].

I declare that I prepared this application at the request of the applicant and it is based on all information of which I have any knowledge.

Câu trên có thể dịch như sau:

“Tôi xác nhận rằng tôi đã điền đơn này theo sự yêu cầu của đương đơn và tôi điền đơn dựa trên tất cả những thông tin mà tôi biết.”

Signature [Chữ ký]. Chữ ký của người điền đơn.

Print or Type Your Name [Viết chữ in hay đánh máy tên họ của bạn].

Firm Name and Address [Tên và địa chỉ của văn phòng luật sư hay dịch vụ].

Daytime Telephone Number (with area code) [Số điện thoại ban ngày (với số vùng].

Fax Number (if any) [Số fax (nếu có)].

Date (mm/dd/yyyy) [Ngày (tt/nn/nnnn)]. Đây là ngày mà người điền đơn ký tên theo dạng tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số).

Nếu luật sư, dịch vụ hay bất cứ người nào điền mẫu này đơn này hộ bạn thì họ sẽ phải điền phần số 9 này.
 
Status
Không mở trả lời sau này.