Cách điền mẫu đơn i-864

Status
Không mở trả lời sau này.

Thành

Thích đủ thứ ...
#1
Hungviet 03 Feb 2008, 12:49
I-864, Affidavit of Support Under Section 213 of the Act [I-864, Giấy cam kết bảo trợ chiếu theo điều 213 của đạo luật (Immigration and Nationality Act)].

Bạn có thể tham khảo thí dụ của mẫu I-864 sau khi đã điền xong ở trang Web http://www.immihelp.com/forms/i-864-sam ... upport.pdf.

Trong mẫu I-864, bên cột ghi “For Government Use Only” [Chỉ để cho chính phủ sử dụng], bạn không ghi gì cả.


Phần 1

Basis for filing Affidavit of Support [Cơ sở dùng để nộp Giấy Cam Kết Bảo Trợ]

1. I, [tên họ người bảo trợ hay đồng bảo trợ tùy theo trường hợp], am the sponsor submitting this affidavit of support because (Check only one box).

Đoạn trên có thể dịch như sau:

“Tôi, [tên họ người bảo trợ hay đồng bảo trợ tùy theo trường hợp], là người bảo trợ nộp giấy cam kết này bởi vì (Chỉ đánh dấu một ô mà thôi)

a. I am the petitioner. I filed or am filing for the immigration of my relative. [Tôi là người bảo lãnh. Tôi đã điền đơn hay tôi đang điền đơn xin di dân cho người thân của tôi].

Nếu bạn là người đã hay đang nộp đơn bảo lãnh I-130 cho người thân hay người hôn phối của bạn hay đơn I-600 bảo lãnh con nuôi của bạn thì bạn đánh dấu ô này.

b. I filed an alien worker petition on behalf of the intending immigrant, who is related to me as my [Tôi đã nộp đơn bảo lãnh diện người lao động nước ngoài cho người di dân tương lai, người này có quan hệ () với tôi].

Bạn đánh dấu ở ô b này nếu bạn đã nộp đơn I-140 bảo lãnh diện người lao động nước ngoài cho người hôn phối, cho cha mẹ, cho con cái, cho anh chị em của bạn.

c. I have an ownership interest of at least 5 percent in [tên công ty] which filed an alien worker petition on behalf of the intending immigrant, who is related to me as my [Tôi có phần sở hữu tối thiểu 5 phần trăm trong (tên công ty) đã nộp đơn bảo lãnh diện người lao động nước ngoài cho người di dân tương lai, người này có quan hệ () với tôi].

Bạn đánh dấu ở ô c này nếu bạn có phần sở hữu 5 % trong công ty đã nộp đơn I-140 bảo lãnh diện người lao động nước ngoài cho người hôn phối, cho cha mẹ, cho con cái, cho anh chị em của bạn].

d. I am the only joint sponsor. [Tôi là người đồng bảo trợ duy nhất].

e. I am the □ first □ second of two joint joint sponsors. (Check appropriate box.) [Tôi là người đồng bảo trợ □ thứ nhất □ thứ hai trong số hai người đồng bảo trợ. (Xin hãy đánh dấu vào ô áp dụng cho bạn)].

f. The original petitioner is deceased. I am the substitute sponsor. I am the intending immigrant’s []. [Người bảo lãnh đầu tiên đã mất. Tôi là người bảo trợ thay thế. Tôi là () của người di dân tương lai].

Nếu bạn thay thế người bảo lãnh đã qua đời sau khi đơn I-130 được chấp thuận, thì bạn đánh dấu ô này. Bạn có một trong những quan hệ sau đây với người di dân tương lai: người hôn phối, cha mẹ, mẹ vợ hay mẹ chồng, bố vợ hay bố chồng, con (tối thiểu 18 tuổi), con dâu hay con rể, chị vợ hay chị chồng, anh vợ hay anh chồng, ông ngoại hay ông nội, bà ngoại hay bà nội, cháu ngoại hay cháu nội, hay người giám hộ hợp pháp.


Phần 2

Information on the principal immigrant (Thông tin người di dân chính).

2. Last Name là Họ.

First Name là Tên.

Middle Name là Tên đệm hay tên ở giữa.

Nếu bạn tên là Nguyễn Mạnh Hùng thì bạn ghi nhu sau:

Family Name: NGUYEN
Given Name : Hung
Middle Name: Manh

3. Mailing Address Street Number and Name (Include Apartment Number [Địa chỉ dùng để nhận thư: số nhà và tên đường (ghi cả số căn hộ].

City [Thành phố].

State/Province [Tiểu bang/Tỉnh].

Zip/Postal Code [Mã số vùng bưu điện].

Country [Nước hay Quốc gia].

4. Country of Citizenship [Nước công dân hay quốc tịch]. Nếu người được bảo lãnh là công dân Việt Nam thì bạn ghi chữ Vietnam ở trong khung này.

5. Date of Birth (mm/dd/yyyy) [Ngày sanh (tt/nn/nnnn)]. Bạn phải viết ngày sanh theo dạng tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số).

Nếu người được bảo lãnh sanh ngày 30 tháng 4 năm 1975 thì bạn ghi 04/30/1975.

6. Alien Registration Number (if any) [Số đăng ký người nước ngoài (nếu có)]. Số đăng ký ngoại kiều bắt đầu bằng chữ A. Nếu người được bảo lãnh không có số này thì bạn ghi N/A.

7. U.S. Social Security Number )if any) [Số thẻ an sinh xã hội (nếu có)].


Phần 3

Information on the immigrant(s) you are sponsoring [Thông tin về người di dân mà bạn bảo trợ].

8. I am sponsoring the principal immigrant named in Part 2 above [Tôi bảo trợ người di dân chính có tên ở Phần 2 phía trên].

Câu hỏi này chỉ áp dụng trong những trường hợp có 2 người đồng bảo trợ. Bạn trả lời Yes nếu bạn bảo trợ người bảo lãnh chính. Bạn chỉ trả lời No nếu bạn chỉ bảo trợ những người di dân tương lai liệt kê trong câu 9.

9. I am sponsoring the following family members immigrating at the same time or within six months of the principal immigrant named in Part 2 above. Do not include any relative listed on a separate visa petition. [Tôi bảo trợ những thành viên gia đình sau đây sẽ di dân cùng lúc với người di dân chính có tên ở phần 2 phía trên hay di dân trong thời gian 6 tháng sau người di dân chính có tên ở phần 2 phía trên].

Ở đây, bạn phải liệt kê những người được đi kèm sẽ qua Mỹ cùng lúc với người được bảo lãnh chính hay sẽ qua Mỹ trong thời gian 6 tháng sau khi người được bảo lãnh chính đã vào Mỹ. Nếu những người lệ thuộc vào người được bảo lãnh chính không di dân, hay sẽ di dân vào Mỹ trong thời gian quá 6 tháng sau khi người được bảo lãnh chính đã vào Mỹ, hay bạn không bảo lãnh họ thì bạn không phải liệt kê họ ở đây. Bạn sẽ phải nộp mẫu I-864 khác khi họ xin visa di dân.

10. Enter the total number of immigrants you are sponsoring on this form from Part 3, Items 8 et 9 [Ghi tổng số những người di dân mà bạn bảo trợ ở Phần 3, câu 8 và 9, trong đơn này].


Phần 4

Information on the sponsor [Thông tin về người bảo trợ].

11. Name [Tên họ].

Trong phần này, có Last Name [họ], First Name [tên] và Middle Name [tên đệm].

12. Mailing Address [Địa chỉ dùng để gởi và nhận thư]

Trong phần này, có Street Number and Name (Include Apartment Number) [số nhà và tên đường (ghi cả số căn hộ], City [Thành phố], State or Province [tiểu bang hay tỉnh], Country [nước hay quốc gia], và Zip/Postal Code [mã số khu bưu chính].

13. Place of Residence (if different from mailing address) [Nơi cư ngụ (nếu khác địa chỉ dùng để gởi và nhận thư)]

Trong phần này, cũng có Street Number and Name (Include Apartment Number) [số nhà và tên đường (ghi cả số căn hộ], City [Thành phố], State or Province [tiểu bang hay tỉnh], Country [nước hay quốc gia], và Zip/Postal Code [mã số khu bưu chính].

Bạn chỉ điền phần này khi nào địa chỉ nơi bạn cư trú khác với địa chỉ mà bạn dùng để liên lạc thư từ.

14. Telephone Number (Include Area Code or Country and City Codes) [Số điện thoại (ghi cả mã số vùng hay mã số quốc gia và mã số thành phố].

15. Country of Domicile [Quốc gia nơi cư trú].

Câu này yêu cần bạn ghi tên quốc gia nơi bạn cư ngụ và nơi bạn dự định sống trong tương lai gần. Nếu địa chỉ mà bạn dùng để liên lạc thư từ hay/và địa chỉ nơi bạn cư ngụ không phải ở Mỹ, nhưng quốc gia nơi cư trú của bạn lại là ở Mỹ thì xin bạn đính kèm thư giải thích và nộp những giấy tờ chứng minh bạn hội đủ điều kiện về nơi cư trú. Nếu hiện tại bạ không sống ở Mỹ, nhưng bạn vẫn có thể hội đủ điều kiện về nơi cư trú nếu bạn có thể nộp những chứng từ chứng minh một trong những hoàn cảnh sau đây:

Một vài người làm việc ở nước ngoài được tự động xem như là cư trú trong nước Mỹ do tính chất công việc của họ. Đó là những người làm việc cho một trong những nơi sau đây:

- chính phủ Mỹ.

- một cơ quan nghiên cứu Hoa Kỳ được công nhận bởi Department of Homeland Security (Bộ Nội An).

- một công ty Hoa Kỳ tham gia toàn diện hay một phần vào việc phát triễn ngoại thương với Hoa Kỳ, hay chi nhánh của công ty đó.

- một tổ chức quốc tế công cộng trong đó có sự tham gia của Mỹ do thỏa ước (hiệp định).

- một giáo phái có tổ chức chân chính trong nước Mỹ, nếu công việc ở nước ngoài của bạn liên quan đến chức vụ thầy tu hay mục sư thay mặt cho giáo phái.

- một giáo phái hay một tổ chức truyền giáo liên giáo phái có tổ chức đàng hoàng ở Mỹ, nếu bạn chỉ là người truyền giáo.

Nếu bạn không làm việc cho một trong những cơ quan hay tổ chức nêu trên và bạn hiện sống ngoài nước Mỹ thì bạn phải chứng minh rằng chuyến du lịch ở nước ngoài là tạm thời và bạn vẫn duy trì nơi cư trú của mình trong Hoa Kỳ. Bạn có thể chứng minh điều này bằng cách nộp những chứng từ về việc đi bỏ phiếu của bạn, về việc bạn trả thuế địa phương hay tỉnh bang, về việc sở hữu tài sản của bạn, về tài khoản nhà băng hay đầu tư của bạn trong nuớc Mỹ hay chứng từ rằng bạn có địa chỉ liên lạc thường trực ở Mỹ. Những chứng từ khác có thể là giấy tờ chứng minh bạn là du học sinh ở nước ngoài hay chính phủ nước ngoài cho phép bạn tạm trú.

Bạn cũng có thể nộp những chứng từ rằng bạn đang làm những bước cụ thể để trở lại sống tại Mỹ trước khi người được bảo lãnh vào Mỹ hay điều chỉnh tình trạng ở Mỹ. Thí dụ của những bước cụ thể là chấp nhận một công việc ở Mỹ, ký hợp đồng thuê nhà hay mua nhà ở Mỹ hay đăng ký con ở trường học bên Mỹ.

16. Date of birth (mm/dd/yyyy) [ngày sanh theo dạng tháng (2 số) / ngày (2 số) / năm (4 số)].

17. Place of Birth (City) [Nơi sanh (Thành phố)].

State or Province [Tiểu bang hay tỉnh].

Country [Quốc gia hay nước].

18. U.S. Social Security Number (Required) [Số thẻ an sinh xã hội của Mỹ (Bắt buộc)].

19. Citizenship/Residency [Quốc tịch/Tình trạng cư trú]

Trong phần này, có những câu như sau:

- I am a U.S. citizen [Tôi là công dân Mỹ].

- I am a U.S. national (for joint sponsors only) [Tôi là kiều dân Mỹ (chỉ dùng cho những người đồng bảo trợ mà thôi].

- I am a lawful permanent resident. My alien registration number is A- [Tôi là thường trú nhân. Số đăng ký người nước ngoài của tôi là A-] .

If you checked box (b), (c), (d), (e) or (f) in line 1 on Page 1, you must include proof of your citizen, national, or permanent resident status [Nếu bạn đã đánh dấu ô (b), (c), (d), (e) hay (f) ở hàng 1 (hay câu số 1) của trang 1 thì bạn hãy đính kèm bằng chứng về quốc tịch hay thường trú của bạn].

Bằng chứng quốc tịch hay kiều dân Mỹ gồm có bản sao của một trong những giấy tờ sau đây: giấy khai sanh, giấy chứng nhận nhập tịch, giấy chứng nhận quốc tịch, giấy bảo sanh lãnh sự ngoài nước hay trang hộ chiếu Mỹ có chứa lý lịch cá nhân.

Bằng chứng qui chế thường trú nhân gồm có bản sao hai mặt của thẻ xanh, bản sao của mẫu I-551 hay của mẫu I-551 tạm thời chưa hết hạn đóng dấu trên hộ chiếu nước ngoài hay trên mẫu I-94 (phiếu xuất nhập cảnh).

20. Military Service (To be completed by petitioner sponsors only.) [Nghĩa vụ quân sự (chỉ điền bởi người bảo trợ nộp đơn bảo lãnh thôi].

Những người đồng bảo trợ không cần phải điền phần này.

I am currently on active duty in U.S. armed services [Tôi đang thi hành nghĩa vụ quân sự].


Phần 5

Sponsor’s household zize [Số người trong gia đình (hay hộ) của người bảo trợ].

21. Your Household Size – DO NOT COUNT ANYONE TWICE [Số người trong gia đình (hay hộ) của bạn – KHÔNG ĐẾM HAI LẦN BẤT KỲ NGƯỜI NÀO].

Persons you are sponsoring in this affidavit [Những người mà bạn bảo trợ trong tờ cam đoan này].

a. Enter the number you entered on line 10 [Ghi con số mà bạn đã ghi ở hàng số 10 (hay câu số 10)].

Persons NOT sponsored in this affidavit [Những người mà bạn KHÔNG bảo trợ trong tờ cam đoan này].

b. Yourself [Bản thân bạn].

c. If you are currently married, enter “1” for your spouse [Nếu bạn đang kết hôn thì bạn ghi số “1” cho người hôn phối của bạn].

d. If you have dependent children, enter the number here [Nếu bạn có con lệ thuộc vào bạn thì bạn ghi số người con lệ thuộc vào bạn nơi đây].

e. If you have any other dependent, enter the number here [Nếu bạn có bấy kỳ người nào khác lệ thuộc vào bạn thì bạn ghi số người lệ thuộc vào bạn nơi đây].

f. If you have sponsored any other persons on an I-864 or I-864 EZ who are now lawful permanent residents, enter the number here [Nếu bạn đã bảo trợ bất kỳ người nào trên mẫu I-864 hay I-864 EZ nay đã trờ thành thường trú nhân hợp pháp thì bạn ghi số người đó ở đây].

g. OPTIONAL. If you have siblings, parents, or adult children with the same principal residence who are combining their income with yours by submitting Form I-864A, enter the number here [KHÔNG BẮT BUỘC. Nếu bạn có anh chị em, cha mẹ, con cái trưởng thành ở chung địa chỉ chính với bạn cộng thu nhập của họ lại với thu nhập của bạn bằng cách nộp mẫu I-864A thì bạn ghi số người đó ở đây].

h. Add together lines and enter the number here. Household Size [Cộng số ở tất cả hàng lại và ghi tổng số ở đây. Số người trong hộ của bạn].


Phần 6

Sponsor’s income and employment [Thu nhập và việc làm của người bảo trợ].

22. I am currently [Tôi hiện đang].

a. Employed as a/an [Làm công với tư cách]. Nếu bạn đánh dấu ở đây, thì ghi nghề nghiệp hay chức vụ của bạn trong cơ quan.

Name of Employer #1 (if applicable) [Tên của cơ quan #1 (nếu áp dụng cho trường hợp của bạn].

Name of Employer #2 (if applicable) [Tên của cơ quan #2 (nếu áp dụng cho trường hợp của bạn].

b. Self-employed as a/an [Tự làm chủ với tư cách]. Nếu bạn đánh dấu ở đây thì bạn ghi nghề nghiệp của mình.

c. Retired from [Về hưu]. Nếu bạn đánh dấu ở đây thì bạn ghi bạn ghi tên của cơ quan nơi bạn về hưu.

d. Unemployed since [không có việc làm kể từ]. Nếu bạn đánh dấu ở đây thì bạn ghi ngày bạn bắt đầu thất nghiệp.

23. My current individual annual income is [Thu nhập cá nhân hàng năm hiện tại của tôi là].

Ở đây, bạn ghi thu nhập hàng năm đi làm của bạn hay tiền hưu hàng năm của bạn.

Bạn có thể nộp những chứng từ về tiền thu nhập mà bạn sẽ thu được trong năm nay nếu bạn nghĩ rằng chúng giúp bạn chứng minh khả năng tài chánh để bảo trợ của bạn. Thí dụ, bạn có thể nộp giấy chứng nhận việc làm mới nhất trên đó có tiền lương hàng năm của bạn, cùi chi phiếu tiền lung trong vòng 6 tháng của bạn.

Nếu bạn khai tiền cấp dưỡng, tiền cấp dưỡng cho trẻ, tiền lời cổ phần, tiền lời nhà băng hay thu nhập đến từ các nguồn khác thì bạn có thể nộp những chứng từ đó.

24. My current annual household income is [Thu nhập hàng năm trong hộ của tôi là].

a. List your income from line 23 of this form [Ghi thu nhập của bạn ở hàng 23 của mẫu đơn này].

b. Income you are using from any other person who was counted in your household size, including, in certain conditions, the intending immigrant. (See step-by-step instructions.) Please indicate name, relationship and income. [Thu nhập mà bạn sử dụng từ bất kỳ người nào khác tính trong số người ở hộ của bạn, kể cả, trong vài điều kiện, người di dân tương lai. (Xin xem hướng dẫn từng bước). Cho biết tên, quan hệ và thu nhập].

Name [Tên họ].

Relationship [Quan hệ].

Current Income [Thu nhập hiện tại].

Phần 24 này dùng để tính thu nhập trong hộ của người bảo trợ. Bạn lấy thu nhập cá nhân hàng năm của bạn và bạn ghi ở hàng 24a. Nếu số tiền này nhiều hơn mức 125 % (hay 100 % nếu bạn đang thi hành nghĩa vụ quân sự và bạn đang bảo lãnh cho vợ hay con dưới 21 tuổi), bạn không cần tính thêm thu nhập của những người khác trong hộ của bạn.

Nếu bạn cộng thêm thu nhập của người hôn phối liệt kê ở hàng 21c, hay của bất kỳ người con nào liệt kê ở hàng 21d, hay của bất kỳ người lệ thuộc nào liệt kê ở hàng 21e, hay của bất kỳ người than nào khác liệt kê ở hàng 21g thì họ phải trên 18 tuổi và phải điền mẫu I-864A.

Nếu bạn dùng thu nhập của người di dân tương lai là người hôn phối của bạn thì bạn nộp chứng từ chứng minh rằng thu nhập của người đó từ nguồn thu nhập hiện tại sẽ tiếp tục khi người đó trở thành thường trú nhân. Người đó không cần điền mẫu I-864A ngoại trừ nếu có con đi kèm.

Nếu bạn dùng thu nhập của người di dân tương lai không phải là người hôn phối của bạn thì bạn nộp chứng từ chứng minh rằng thu nhập của người đó từ nguồn thu nhập hiện tại sẽ tiếp tục khi người đó trở thành thường trú nhân và người đó phải nộp chứng từ rằng họ đang sống trong nhà bạn. Họ không cần điền mẫu I-864A ngoại trừ nếu có con đi kèm.

c. Total Household Income [Tổng cộng thu nhập của hộ].

Total all lines from 24a and 24b. Will be Compared to Poverty Guidelines – See Form I-864P [Cộng tất cả hàng 24a và 24b. Sẽ được so với Bảng tiêu chuẩn nghèo – Xin xem mẫu I-864P].

d. The persons listed above have completed Form I-864A. I am filing along with this form all necessary Forms I-864A completed by these persons. [Những người có tên trên đây đã điền mẫu I-864A. Tôi nộp kèm theo mẫu này tất cả mẫu I-864A cần thiết đã điền bởi họ].

e. The person listed above, Name, does not need to complete Form I-864A because he/she is the intending immigrant and has no accompanying dependents [Người liệt kê trên đây, tên họ, không cần điền mẫu I-864A bởi vì họ là người di dân tương lai và không có con đi kèm].

25. Federal income tax return information [Thông tin về giấy khai thuế thu nhập liên bang].

I have filed a Federal tax return for each of the three most recent tax years. I have attached the required photocopy or transcript of my Federal tax return for only the most recent tax year. [Tôi đã khai thuế liên bang mỗi năm cho ba năm vừa qua. Tôi đã đính kèm bản sao hay bản trích lục của thuế liên bang đòi hỏi của năm mới nhất mà thôi].

My total income (adjusted gross income on IRS Form 1040EZ) as reported on my Federal tax returns for the most recent three years was [Tổng thu nhập của tôi (tổng thu nhập điều chỉnh trên mẫu 1040EZ của Sở thuế) khai trên giấy thuế liên bang của tôi trong ba năm vừa qua là].

Tax Year [Năm khai thuế].

Total Income [Tổng thu nhập].

Most recent [Mới nhất].

(Optional) I have attached photocopies or transcripts of my Federal tax returns for my second and third most recent tax years. [(Không bắt buộc). Tôi đã đính kèm bản sao hay trích lục giấy thuế liên bang của tôi của năm gần thứ hai và năm gần thứ ba].

Bạn có thể nộp bản sao hay trích lục giấy thuế của bạn trong 3 năm gần nhất nếu bạn nghĩ chúng có thể giúp bạn chứng minh kả năng của bạn trong việc duy trì thu nhập.

Nếu bạn nộp bản sao giấy thuế của bạn thì bản sao của tất cả mẫu W-2 và mẫu 1099 liên quan đến giấy thuế của bạn. Nếu bạn nộp trích lục giấy thuế do Sở thuế cấp thay vì bản sao thì đừng nộp mẫu W-2 hay mẫu 1099.

Nếu bạn đã đóng dấu 22b (tự làm chủ), bạn phải nộp một trong những phụ lục mà bạn đã điền với giấy khai thuế của bạn. Đó là những phụ lục Schedule C (Profit or Loss from Business), Schedule D (Capital Gains), Schedule E (Supplemental Income or Loss) hay Schedule F (Profit or Loss from Farming).Bạn phải nộp tất cả phụ lục nào mà bạn đã nộp chung với mẫu 1040.

Nếu bạn khai thuế trên mẫu 1040 thì bạn khai số tiền ghi ở hàng 22 mang tên là This is your total income [Đây là tổng thu nhập của bạn].

Nếu bạn khai thuế trên mẫu 1040A thì bạn khai số tiền ghi ở hàng 21 mang tên là This is your adjusted gross income [Đây là tổng thu nhập điều chỉnh của bạn].

Nếu bạn khai thuế trên mẫu 1040EZ thì bạn khai số tiền ghi ở hàng 4 mang tên là This is your adjusted gross income [Đây là tổng thu nhập điều chỉnh của bạn].


Phần 7

Use of assets to supplement income (Optional) [Sử dụng tài sản để bù đắp thu nhập (Không bắt buộc)].

If your income, or the total income for you and your household, from line 24c exceeds the Federal Poverty Guidelines for your household size, YOU ARE NOT REQUIRED to complete this Part. Skip to Part 8

Đoạn trên có thể dịch như sau:

“Nếu thu nhập của bạn, hay tổng thu nhập của bạn và của người trong gia đình bạn, ở hàng 24c vượt quá Bảng tiêu chuẩn nghèo liên bang đối với số người trong hộ của bạn, BẠN KHÔNG BẮT BUỘC PHẢI điền phần này. Hãy đi tới Phần 8.”

26. Your assets (Optional) [Tài sản của bạn (không bắt buộc)].

a. Enter the balance of all savings and checking accounts [Hãy ghi số tiền còn lại trong tất cả tài khoản tiết kiệm hay chi phiếu].

b. Enter the net cash value of real-estate holdings. (Net means current assessed value minus mortgage debt.) [Hãy ghi trị giá tiên mặt thực của bất động sản. (Thực có nghĩa là trị giá hiện tại trừ tiền nợ mua nhà].

c. Enter the net cash value of all stocks, bonds, certificates of deposit, and any other assets not already included in lines 26 (a) or (b) [Hãy ghi trị giá tiền mặt thực của tất cả cổ phần, phiếu (bông), giấy chứng nhận tiền gửi, và tất cả những tài sản khác chưa liệt kê ở hàng 26 (a) hay (b)].

Trong phần 26c, bạn không thể ghi trị giá thực của xe hơi ngoại trừ bạn có hai chiếc xe trở lên và trong đó có một chiếc xe không tính trong phần tài sản.

d. Add together lines 26a, b, and c, and enter the number here [Cộng hàng 26a, b, và c lại và ghi số tiền ở đây].

27. Your household member’s assets from Form I-864A. (Optional) [Tài sản của người trong gia đình bạn lấy từ mẫu I-864A. (Không bắt buộc)].

Assets from Form I-864A, line 12d for [Tài sản trích từ hàng 12d trong mẫu I-864A của]

Name of Relative [Tên họ người thân].

28. Assets of the principal sponsored immigrant. (Optional) [Tài sản của người di dân chính trong tương lai. (Không bắt buộc)].

The principal sponsored immigrant is the person listed in line 2 [Người được bảo lãnh chính là người có tên liệt kê ở hàng 2 (hay câu 2)].

a. Enter the balance of the sponsored imigrant’s savings and checking accounts [Hãy ghi số tiền còn lại trong tài khoản tiết kiệm hay chi phiếu của người di dân được bảo lãnh].

b. Enter the net cash value of all the sponsored immigrant’s real-estate holdings. (Net means investment value minus mortgage debt.) [Hãy ghi trị giá tiên mặt thực của tất cả bất động sản của người di dân được bảo lãnh. (Thực có nghĩa là trị giá của sự đầu tư trừ tiền nợ để đầu tư].

c. Enter the current cash value of the sponsored immigrant’s stocks, bonds, certificates of deposit, and other assets not already included on line a or b [Hãy ghi trị giá tiền mặt hiện tại của cổ phần, phiếu (bông), giấy chứng nhận tiền gửi, và những tài sản khác chưa liệt kê ở hàng a hay b của người di dân được bảo lãnh].

Trong phần 26c, bạn không thể ghi trị giá thực của xe hơi ngoại trừ bạn có hai chiếc xe trở lên và trong đó có một chiếc xe không tính trong phần tài sản.

d. Add together lines 28a, b, and c, and enter the number here [Cộng hàng 28a, b, và c lại và ghi số tiền ở đây].

29. Total value of assets [Tổng giá trị của tài sản].

Add together lines 26d, 27 and 28d and enter the number here [Cộng hàng 26d, 27 và 28d lại và ghi số tiền ở đây].


Phần 8

Sponsor’s Contract [Hợp đồng của người bảo trợ]

Please note that, by signing this Form I-864, you agree to assume certain specific obligations under the Immigration and Nationality Act and other Federal laws. The following paragraphs describe those obligations. Please read the following information carefully before you sign the Form I-864. If you do not understand the obligations, you may wish to consult an attorney or accredited representative.

Đoạn trên có thể dịch như sau:

“Xin nhớ rằng khi ký mẫu I-864 này, bạn đồng ý đảm nhận một vài trách nhiệm (bổn phận) cụ thể chiếu theo đạo luật về Di trú và Quốc tịch và chiếu theo những đạo luật liên bang khác. Những đoạn văn sau đây mô tả những trách nhiệm đó. Xin đọc kỹ những thông tin sau đây trước khi ký mẫu I-864. Nếu bạn không hiểu trách nhiệm nào, bạn có thể tham khảo luật sư hay người đại diện được công nhận.”

What is the Legal Effect of My Signing a Form I-864? [Hậu quả pháp luật của việc tôi ký mẫu I-864 như thế nào?]

If you sign a Form I-864 on behalf of any person (called the "intending immigrant") who is applying for an immigrant visa or for adjustment of status to a permanent resident, and that intending immigrant submits the Form I-864 to the U.S.Government with his or her application for an immigrant visa or adjustment of status, under section 213A of the Immigration and Nationality Act these actions create a contract between you and the U. S. Government. The intending immigrant's becoming a permanent resident is the "consideration" for the contract.

Under this contract, you agree that, in deciding whether the intending immigrant can establish that he or she is not inadmissible to the United States as an alien likely to become a public charge, the U.S. Government can consider your income and assets to be available for the support of the intending immigrant.

Hai đoạn trên có thể dịch như sau:

“Nếu bạn ký mẫu I-864 cho bất kỳ người nào (gọi là “người di dân tương lai”) xin visa di dân hay xin điều chỉnh tình trạng để trớ thành thường trú nhân, và người di dân tương lai đó nộp cho chính phủ Hoa Kỳ mẫu đơn I-864 cùng với đơn xin visa di dân hay xin điều chỉnh tình trạng của họ, chiếu theo điều 213A của Đạo luật về di trú và quốc tịch, những hành động đó tạo thành hợp đồng giữa bạn và chính phủ Mỹ. Việc ngườI di dân tương lai trở thành thường trú nhân là sự “tôn trọng” hợp đồng này.

Chiếu theo hợp đồng này, bạn bằng lòng rằng, khi quyết định xem người di dân tương lai có thể chứng minh rằng họ đủ tư cách để được nhận vào Mỹ mà không trở thành gánh nặng xã hội, chính phủ Mỹ có thể xét thu nhập và tài khoản mà bạn có để hỗ trợ người di dân tương lai.”

What If I choose Not to Sign a Form I-864? [Chuyện gì xảy ra nếu tôi lựa chọn không ký mẫu I-864].

You cannot be made to sign a Form 1-864 if you do not want to do so. But if you do not sign the Form I-864, the intending immigrant may not be able to become a permanent resident in the United States.

Đoạn trên có thể dịch như sau:

“Bạn không thể bị bắt buộc phải ký mẫu I-864 nếu bạn không muốn. Nhưng nếu bạn không ký mẫu I-864, người di dân tương lai không thể trở thành thường trú nhân ở Mỹ.”

What Does Signing the Form I-864 Require Me to do? (Việc ký mẫu I-864 cần tôi phải làm gì?)

If an intending immigrant becomes a permanent resident in the United States based on a Form I-864 that you have signed, then, until your obligations under the Form I-864 terminate, you must:

- Provide the intending immigrant any support necessary to maintain him or her at an income that is at least 125 percentof the Federal Poverty Guidelines for his or her household size (100 percent if you are the petitioning sponsor and are on active duty in the U.S. Armed Forces and the person is your husband, wife, unmarried child under 21 years old.)

- Notify USCIS of any change in your address, within 30 days of the change, by filing Form I-865.

Ba đoạn trên có thể dịch như sau:

“Nếu người di dân tương lai trờ thành thường trú nhân ở Mỹ do mẫu I-864 mà bạn đã ký, thì cho đến khi trách nhiệm của bạn chiếu theo đơn I-864 chấm dứt, bạn phải:

- Cung cấp cho người di dân tương lai tất cả sự giúp đỡ cần thiết để duy trì họ ở mức tối thiểu 125 phần trăm của bảng tiêu chuẩn nghèo liên bang cho hộ của họ (100 phần trăm nếu bạn là người bảo trợ đứng ra bảo lãnh và bạn đang thi hành nghĩa vụ trong quân đội Mỹ và người [di dân] là chồng, vợ hay con dưới 21 tuổi của bạn).

- Báo cho Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ biết sự thay đổi địa chỉ của bạn trong vòng 30 ngày kể từ ngày bạn đổi địa chỉ bằng cách điền mẫu I-865.”

What Other Consequences Are There? (Có những hậu quả nào khác?)

If an intending immigrant becomes a permanent resident in the United States based on a Form I-864 that you have signed,then until your obligations under the Form I-864 terminate, your income and assets may be considered ("deemed") to be available to that person, in determining whether he or she is eligible for certain Federal means-tested public benefits and also for State or local means-tested public benefits, if the State or local government's rules provide for consideration("deeming”) of your income and assets as available to the person.

This provision does not apply to public benefits specified in section 403(c) of the Welfare Reform Act such as, but not limited to, emergency Medicaid, short-term, non-cash emergency relief; services provided under the National School Lunch and Child Nutrition Acts; immunizations and testing and treatment for communicable diseases; and means-tested programs under the Elementary and Secondary Education Act.

Hai đoạn trên có thể dịch như sau:

“Nếu người di dân trở thành thường trú nhân ở Hoa Kỳ do mẫu I-864 mà bạn đã ký, cho đến khi trách nhiệm của bạn chiếu theo mẫu I-864 chấm dứt, thu nhập và tài khoản nhà băng của bạn có thể được xem như sẵn có để cho họ sử dụng, khi quyết định xem họ có thể hưởng môt vài Kế-kiểm-tra Phúc Lợi Quần Chúng Liên Bang và kể cả Kế-kiểm-tra Phúc Lợi Quần Chúng Tiểu Bang không, nếu chính quyền địa phương hay tiểu bang qui định xem thu nhập và tài sản của bạn như là sẵn sàng để cho ngườI di dân sử dụng.

Đều khoản này không áp dụng cho những phúc lợi qui định trong điều 403() của đạo luật Welfare Reform Act như, nhưng không giới hạn cho, Emergency Medicaid (viện trợ y tế khẩn cấp), cứu tế khẩn cấp ngắn hạn và không phải tiền mặt, dịch vụ cung cấp trong những chương trình National School Lunch (chương trình giúp đỡ thực phẩm bữa trưa) và Child Nutrition Acts (Đạo luật dinh dưỡng trẻ nhỏ), những chương trình phòng bệnh và khám bệnh và trị bệnh cho những loại bệnh truyền nhiễm; và những chương trình kế-kiểm-tra theo Đạo luật Elementary and Secondary Education Act (Giáo dục Tiểu học và Trung học).”

Contract continued on following page [Hợp đồng tiếp tục trên trang tiếp theo].

What If I Do Not Fulfill My Obligations? (Tôi sẽ ra sao nếu tôi không làm tròn trách nhiệm)

If you do not provide sufficient support to the person who becomes a permanent resident based on the Form I-864 that you signed, that person may sue you for this support.

If a Federal, State or local agency, or a private agency provides any covered means-tested public benefit to the person who becomes a permanent resident based on the Form I-864 that you signed, the agency may ask you to reimburse them for the amount of the benefits they provided. If you do not make the reimbursement, the agency may sue you for the amount that the agency believes you owe.

If you are sued, and the court enters a judgment against you, the person or agency that sued you may use any legally permitted procedures for enforcing or collecting the judgment. You may also be required to pay the costs of collection,including attorney fees.

If you do not file a properly completed Form I-865 within 30 days of any change of address, USCIS may impose a civil fine for your failing to do so.

Những đoạn trên có thể dịch như sau:

“Nếu bạn khỗng hỗ trợ đầy đủ cho người trở thành thường trú chiếu theo đơn I-864 mà bạn đã ký, họ có thể kiện bạn để đòi giúp đỡ.

Nếu một cơ quan liên bang, tiểu bang hay địa phương cung cấp kế-kiểm-tra phúc lợi cho người trở thành thường trú do đơn I-864 mà bạn đã ký, họ có thể yêu cầu hoàn trả lại số tiền phúc lợi mà họ đã chi. Nếu bạn không hoàn trả, cơ quan đó sẽ kiện bạn để đòi lại số tiền mà họ nghĩ rằng bạn nợ họ.

Nếu bạn bị kiện và nếu tòa ra quyết định chống lại bạn, người hay cơ quan đã kiện bạn có thể sử dụng tất cả những thủ tục cho phép bởi luật pháp để bắt bạn thi hành quyết định của Tòa. Bạn cũng có thể bị bắt buộc trả lệ phí cho sự thu tiền, kể cả lệ phí luật sư.

Nếu bạn không nộp mẫu I-865 trong vòng 30 ngày sau khi thay đổi địa chỉ, Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ có thể phạt dân sự.”

When Will These Obligations End? (Khi nào những trách nhiệm đó chấm dứt?)

Your obligations under a Form I-864 will end if the person who becomes a permanent resident based on a Form I-864 that you signed:

- Becomes a U.S. citizen;

- Has worked, or can be credited with, 40 quarters of coverage under the Social Security Act;

- No longer has lawful permanent resident status, and has departed the United States;

- Becomes subject to removal, but applies for and obtains in removal proceedings a new grant of adjustment of status, based on a new affidavit of support, if one is required; or

- Dies.

Note that divorce does not terminate your obligations under this Form I-864.

Your obligations under a Form I-864 also end if you die. Therefore, if you die, your Estate will not be required to take responsibility for the person's support after your death. Your Estate may, however, be responsible for any support that you owed before you died.

Những đoạn trên có thể dịch nhu sau:

“Trách nhiệm của bạn chiếu theo mẫu I-864 sẽ chấm dứt nếu người trở thành thường trú do mẫu đơn I-864 mà bạn đã ký:

- Trờ thành công dân Mỹ;

- Đã làm việc đủ 40 quí* hay có số tín dụng 40 quí chiếu theo luật Social Security Act (An ninh xã hội);

- Không còn là thường trú nhân và đã rời khỏi Mỹ;

- Bị đòi trục xuất, nhưng xin điều chỉnh qui chế và trong phiên xử về vấn đề trục xuất được chấp thuận cho điều chỉnh qui chế dựa trên một tờ cam kết hỗ trợ mới, nếu bị yêu cầu; hay

- Qua đời.

Xin lưu ý là ly hôn không chấm dứt trách nhiệm của bạn chiếu theo mẫu I-864.

Trách nhiệm chiếu theo mẫu I-864 cũng chấm dứt nếu bạn chết. Do đó, nếu bạn mất thì những người hưởng di sản của bạn (Estate) sẽ không bị bắt buộc chịu trách nhiệm giúp đỡ sau khi bạn mất. Tuy nhiên, họ có thể chịu trách nhiệm về tất cả sự giúp đỡ mà bạn đã nợ trước khi bạn mất.″

30.

I, (Print Sponsor's Name)
certify under penalty of perjury under the laws of the United States that:

a. I know the contents of this affidavit of support that I signed.

b. All the factual statements in this affidavit of support are true and correct.

c. I have read and I understand each of the obligations described in Part 8, and I agree, freely and without anymental reservation or purpose of evasion, to accept each of those obligations in order to make it possible for the immigrants indicated in Part 3 to become permanent residents of the United States;

d. I agree to submit to the personal jurisdiction of any Federal or State court that has subject matter jurisdiction of a lawsuit against me to enforce my obligations under this Form I-864;

e. Each of the Federal income tax returns submitted in support of this affidavit are true copies, or are unaltered taxtranscripts, of the tax returns I filed with the U.S. Internal Revenue Service; and

30.

Câu 30 tạm dịch như sau:

““Tôi [tên người bảo trợ viết hoa]

chứng nhận, theo hình phạt tội man khai chiếu theo luật Hoa Kỳ, rằng

a. Tôi biết nội dung của tờ cam kết bảo trợ mà tôi đã ký.

b. Tất cả những lời khai căn cứ trên sự thật đúng và chính xác.

c. Toi đã đọc và hiễu biết từng trách nhiệm nêu ở Phẩn 8, và tôi đồng ý chấp thuận những bổn phận (hay trách nhiệm) đó để cho những người di dân nêu ở Phần 3 có thể trở thành thường trú nhân Hoa Kỳ, một cách tự nguyện và không bị hạn chế về tâm thần hay ý định thoái thác.

d. Tôi đồng ý phục tùng quyền lực pháp lý cá nhân của bất cứ tòa án liên bang hay tiểu bang nào có quyền xét xử việc kiện cáo chống tôi để buộc tôi thi hành trách nhiệm chiếu theo mẫu I-864.

e. Mỗi tờ khai thuế lien bang nộp để hỗ trợ tờ cam kết này là những bản sao xác thật hay những bản trích lục không có sửa đổi của giấy thuế mà tôi đã nộp cho U.S. Internal Revenue Service (Sở thuế Hoa Kỳ); và

Sign on following page [Ký tên ở tờ sau].

f. I authorize the Social Security Administration to release information about me in its records to the Department of State and U.S. Citizenship and Immigration Services.

g. Any and all other evidence submitted is true and correct.

Hai đoạn trên có thể dịch như sau:

“f. Tôi cho phép Social Security Administration tiết lô cho Bộ Ngoại Giao và Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ thông tin về tôi trong hồ sơ.

g. Tất cả những chứng từ nộp khác đúng và chính xác.

31.

Sponsor's Signature [Chữ ký của người bảo trợ]

Date-- mm/dd/yyyy [Ngày – theo dạng tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số)].


Phần 9

Information on Preparer, if prepared by someone other than the sponsor [Thông tin về người điền đơn, nếu điền bởi người không phải là người bảo trợ].

I certify under penalty of perjury under the laws of the United States that I prepared this affidavit of support at the sponsor's request and that this affidavit of support is based on all information of which I have knowledge.

Đoạn trên có thể dịch như sau:

“Tôi chứng nhận, theo hình phạt tội man khai chiếu theo luật Hoa Kỳ, rằng tôi đã điền mẫu cam kết bảo trợ này theo yêu cầu của người bảo trợ và tờ cam kết bảo trợ này dựa trên tất cả thông tin mà tôi biết.”

Signature [Chữ ký].

Date [Ngày theo dạng mm/dd/yyyy, nghĩa là tháng (2 số)/ngày (2 số)/năm (4 số)].

Printed Name [Tên họ viết chữ in]:

Firm Name [Tên văn phòng luật sư hay dịch vụ]:

Address [Địa chỉ].

Telephone Number [Số điện thoại].

E-Mail Address [Địa chỉ điện thư].

Business State ID # (if any) [Số giấy phép hành nghề của tiểu bang (nếu có)].
______________________________________________________________________________________________

* 40 quí tương đương với 10 năm làm việc.
 
Status
Không mở trả lời sau này.