HƯỚNG DẪN XNC Tiến trình bảo lãnh diện định cư diện Vợ/Chồng (CR1/IR1;F2A)

Thảo luận trong 'TỔNG HỢP CÁC HƯỚNG DẪN' bắt đầu bởi PhuongChau, 3/3/16.

Trạng thái chủ đề:
Không mở trả lời sau này.
  1. PhuongChau

    PhuongChau Ban Quản trị

    I. Mở hồ sơ (Người bảo lãnh mở hồ sơ bảo lãnh).
    * Đơn Form I-130 – Bảo lãnh Vợ/Chồng (Petition for Alien Relative).
    * Đơn Form G-325A (Biographic Information) hai bộ cho hai người, bạn và người vợ hay chồng mỗi người ký một bộ.
    * Giấy tờ gởi kèm (Giấy tờ không phải bằng tiếng Anh, hay tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Anh với tên họ, địa chỉ của người dịch, và người dịch phải xác nhận đã dịch đúng với bản chính):
    1. Giấy chứng nhận quốc tịch hay bản sao hai mặt của thẻ xanh (bản sao).
    2. Giấy khai sanh của người vợ/chồng, và khai sanh của bạn (bản sao + dịch).
    3. Giấy chứng nhận kết hôn (bản sao + dịch).
    4. Giấy chứng nhận ly hôn, hay giấy chứng tử (nếu bạn đã có một đời vợ hay một đời chồng trước, bản sao + dịch).
    5. Hai tấm hình màu nền trắng khổ chụp hộ chiếu (5x5): Một tấm cho bạn, và một tấm cho người vợ/chồng.
    6. Chứng từ về quan hệ giữa hai người như hình ảnh thư từ trước khi quen nhau và tiệc cưới, tuần trăng mật, timeline. v.v... Mỗi bằng chứng thư từ chỉ photo vài cái, hình khoảng 10 tấm. Timeline phải được Notary.
    7. Đóng phí theo mức quy định.

    II. Receipt Number.
    Chờ đợi khoảng 1 đến 2 tuần (tùy Tiểu Bang, và tình hình xử lý hồ sơ của mỗi trung tâm), Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ (USCIS) gởi biên nhận (Form I-797C Receipt Notice) xác nhận đã nhận hồ sơ cùng chi phí của bạn và hướng dẫn chờ đợi những bước tiếp theo.

    III. Approval.
    Sau khi hồ sơ của bạn được USCIS chấp thuận (không có thời gian nhất định), bạn sẽ nhận được giấy Form I-797 Approval Notice. Và cũng trong thời gian này, hồ sơ bạn sẽ được chuyển từ USCIS đến Trung tâm Chiếu khán Quốc Gia National Visa Center (gọi tắt là NVC).

    1. Nếu hồ sơ chưa approved tại USCIS, thì bạn vào đây check online https://egov.uscis.gov/cris/Dashboard/CaseStatus.do
    2. Nếu hồ sơ đã được approved, thì không thể check Case number online được mà chỉ có thể gọi vào hộp thư của NVC, để biết hồ sơ của mình đang tới giai đoạn nào.
    3. Sau khi NVC nhận được hồ sơ của bạn. NVC sẽ gởi thư, và cung cấp mã số hồ sơ. Gồm những con số: HCMxxxxxxxxxxx

    IV. Affidavit of support (AOS) fee bill và Form DS-261.

    1.Trả Fee bill (Phần của người bảo lãnh).
    * Diện CR1; IR1: Sau khi được cấp Case number (HCM#), NVC sẽ gởi Form DS-261 Choice of Address có mã vạch (bar code) và phiếu báo lệ phí Affidavit of support (AOS) bill 120$) cho người bảo lãnh, và đồng thời cũng sẽ gửi Form DS-260 Choice of Address có mã vạch cho người được bảo lãnh (Cả 2 bên đều nhận, nhưng chỉ chọn 1 bên để điền).
    * Diện F2A: Khi lịch visa tăng gần đến ngày ưu tiên của hồ sơ bạn, NVC sẽ gởi Form DS-261 Choice of Address có mã vạch (bar code) và phiếu báo lệ phí Affidavit of support (AOS) bill (120$) cho người bảo lãnh và đồng thời cũng sẽ gửi Form DS-261 Choice of Address có mã vạch cho người được bảo lãnh (Cả 2 bên đều nhận, nhưng chỉ chọn 1 bên để điền).
    Người bảo lãnh sẽ lên mạng, login vào trang Web https://ceac.state.gov/CTRAC/Invoice/signon.aspx để đóng tiền. Hai ngày sau quay lại trang web này để xem đã PAID chưa, nếu đã PAID rồi thì ngay lập tức người bảo lãnh in trang cover sheet có barcode của mẫu Form I-864 ra.

    2. Gửi Form DS-261 Choice of agent & address. Có 2 cách gởi Form DS-261:
    - Qua bưu điện, tuy nhiên mất nhiều thời gian chờ đợi.
    - Qua email sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian, và tiền bạc so với cách gởi qua bưu điện.
    Do ở bên Mỹ nên người bảo lãnh sẽ nhận được đơn Form DS-261 trước. Người được bảo lãnh nhận sau. Tuy nhiên 1 trong 2 điền Form DS-261, và bên nào điền thì bên đó ký tên. Đây là mẫu chọn địa chỉ nhận giấy tờ tiếp theo từ NVC. Nên bạn tự làm thì lấy địa chỉ người bảo lãnh bên Mỹ, hoặc dịch vụ, hoặc Luật sư của bạn. Hoặc chọn địa chỉ bên người được bảo lãnh. Tùy bạn lựa chọn, miễn sao không bị thất lạc giấy tờ là được.

    V. Visa application processing fee bill và DS-260 Application for Immigrant Visa and Alien Registration.
    1. Trả Fee bill – Khoảng 1 tuần sau giai đoạn 4b, NVC sẽ gửi email thông báo là họ đã nhận Form DS-261 của bạn, đồng thời ngay lập tức họ đưa hóa đơn Visa application processing fee bill (325$) lên website (là website mà bạn đã đóng 120$ trước đó). Login và trả 325$, thực hiện từng bước giống như trả 120$.

    2. Mẫu bảo trợ tài chính: Form I-864 (người bảo lãnh điền).
    Người bảo lãnh đồng thời cũng phải là người bảo trợ chính. Bạn xem bản tiêu chuẩn để biết đủ income bảo trợ không hay cần thêm người đồng bảo trợ.
    Poverty Guidelines Form I-864P.
    Nếu không đáp ứng được tiêu chuẩn này thì cần có người đồng bảo trợ (jointsponsor hoặc co-sign). Người này có thể là người thân hay bạn bè, người quen sống trong nước Mỹ, có việc làm ổn định, có khai thuế đủ hàng năm.
    Nếu co-sign ở chung nhà với người bảo lãnh thì điền đơn Form I-864A. Nếu không ở chung với người bảo lãnh thì điền đơn Form I-864 như người bảo lãnh.

    Những giấy tờ cần thiết cho người đồng bảo trợ phải nộp cho NVC:
    - Điền đơn Form I-864, hoặc Form I-864A (bản chính).
    - Giấy quốc tịch (copy).
    - Giấy khai sinh (bản chính).
    - w-2 (copy).
    - Giấy thuế (copy).
    - Giấy chứng nhận việc làm (bản chính).
    - Bank statement (tháng gần nhất).

    3. In cover sheet và gửi Form DS-260 (người được bảo lãnh điền).
    Hai ngày sau quay lại trang web đóng tiền để xem đã PAID chưa, nếu PAID rồi thì ngay lập tức người bảo lãnh in trang cover sheet có barcode của đơn Form DS-260 ra. Kẹp chung trang này cùng với bộ đơn Form DS-260 đã điền đầy đủ thông tin và kèm civil document nộp cho NVC.

    Giấy tờ gởi kèm (Civil document) gồm:
    - Giấy khai sanh của người được bảo lãnh (bản chính).
    - Bản án + giấy tạm giam (nếu có).
    - Giấy trục xuất khỏi Mỹ (nếu có).
    - Giấy kết hôn (bản chính).
    - Hồ sơ quân nhân (nếu có).
    - Passport (bản sao công chứng).
    - Lý lịch tư pháp (bản chính).
    - Giấy ly hôn của cuộc hôn nhân trước (nếu có).
    - 2 tấm hình 5x5 nền trắng.

    Việc dịch và công chứng các loại giấy tờ này có thể thực hiện tại Phòng tư pháp của Ủy Ban Nhân Dân quận, huyện nơi bạn cư ngụ. Lưu ý là khi đi dịch, và công chứng thì phải mang dư 1 bản so với số lượng mình yêu cầu vì họ sẽ giữ lại 1 bản để làm hồ sơ lưu.
    Người được bảo lãnh có thể gởi toàn bộ giấy tờ qua cho người bảo lãnh bên Mỹ, để người bên Mỹ đính kèm bộ bảo trợ tài chính, và sẽ gởi toàn bộ 1 lần đến NVC, nhằm tránh thất lạc và rút ngắn thời gian xem xét.
    Bar code bill (120$) kẹp phía trên của bộ Form I-864.
    Bar code bill (325$) kẹp phía trên của bộ Form DS-260.

    VI. Case complete.
    Sau khi hoàn tất việc gởi, và điền các đơn trên. Khoảng 1-2 tuần sau, gọi điện thoại cho NVC để biết hồ sơ đã complete chưa. Nếu đã complete và lịch visa Bulletin đã vượt qua ngày ưu tiên của hồ sơ thì NVC sẽ sắp xếp gởi thư mời hẹn phỏng vấn cho bạn. Sau khi nhận được thư mời phỏng vấn, bạn sẽ đi khám sức khỏe, và chích ngừa.
    Thư phỏng vấn, có thể NVC sẽ gởi cho người bảo lãnh, và người được bảo lãnh qua thư hoặc qua email. Thông thường người bảo lãnh luôn nhận sớm hơn, và scan vào máy tính gởi qua email cho người được bảo lãnh. Bạn in làm 2 tờ để đi khám sức khỏe, và chích ngừa.
    Lưu ý: Nhận giấy phỏng vấn rồi mới được đi khám sức khỏe, và chích ngừa.

    VII. Sắp xếp hồ sơ và bằng chứng khi phỏng vấn.
    - Folder thứ 1:
    1. Thư mời phỏng vấn.
    2. Passport.
    3. Chứng minh nhân dân.
    4. Hộ khẩu.
    5. Đơn điện tử Form DS-260 online.
    6. Phiếu chích ngừa màu vàng.
    7. Hôn thú.
    8. Khai sinh.
    9. Lý lịch tư pháp số 2.
    10. 4 tấm ảnh 5X5 (ghi tên, ngày sinh, số Case number HCM… vào mặt sau, bỏ vào 1 túi nilon nhỏ).
    11. I-864 + chứng từ thuế mới nhất của người bảo trợ và đồng bảo trợ (nếu có).

    - Folder thứ 2:
    1. Photocopy CMND.
    2. Photocopy nguyên sổ hộ khẩu.
    3. Photocopy sổ Passport.
    4. Photocopy hôn thú.
    5. Photocopy khai sinh.
    6. Photo Form I-864 + chứng từ thuế mới nhất của người bảo trợ và đồng bảo trợ (nếu có).
    7. Kết quả khám sức khỏe + phim phổi.

    VIII. Về sắp xếp bằng chứng.
    + Hình ảnh chia ra làm 2 loại: hình có trước đám cưới, và sau đám cưới. Kẹp thành từng tập dày khoảng 1cm hay 2 cm, có dán nhãn bên trên cho nhân viên Lãnh Sự dễ đọc (VD: Đà Lạt, 02/2007). Hoặc dán hình lên khổ giấy A4 và ghi chú thích. Hình cưới thì chỉ chọn những tấm nào có đông người, nghi thức làm lễ. Tuyệt đối không để trong album vì khe hở để đưa giấy tờ vào rất nhỏ.
    + Các thứ khác nên bỏ riêng từng thứ vào từng folder có dán nhãn bên ngoài (VD: thư tay, email, bill gởi tiền, bill điện thoại, vé máy bay, hóa đơn khách sạn, hóa đơn tiệc cưới v.v…)
    + Nếu có chat hàng ngày thì nên mở webcam của cả 2 người, sau đó chụp ảnh màn hình rồi save lại theo dạng file ảnh. Nên rửa thành ảnh các file này vì như thế sẽ rõ hơn in bằng máy in.
    + Nếu có nhiều bằng chứng thì chủ yếu là mang theo các bằng chứng trước hôn nhân, càng lâu càng tốt. Kinh nghiệm cho thấy họ không quan tâm lắm tới các bằng chứng có sau kết hôn.
    Nếu phỏng vấn đậu các bạn sẽ qua bàn đóng tiền phí EMS, và nộp passport, passport có dán visa sẽ được LSQ gởi về cho bạn qua dịch vụ EMS.
     
Trạng thái chủ đề:
Không mở trả lời sau này.

Chia sẻ trang này