HƯỚNG DẪN XNC Hướng dẫn cách điền mẫu đơn Form I-864

Thảo luận trong 'BẢO TRỢ TÀI CHÍNH I-864' bắt đầu bởi PhuongChau, 10/7/17.

Trạng thái chủ đề:
Không mở trả lời sau này.
  1. PhuongChau

    PhuongChau Ban điều hành

    Mẫu đơn Form I-864 là đơn xin Bảo trợ tài chính với mục đích chứng minh đương đơn sẽ không trở thành gánh nặng cho chính phủ Mỹ. Đây là một trong những mẫu đơn ảnh hưởng tới việc quý khách có được cấp thị thực hay không. Do đó khi điền mẫu đơn Form I-864, quý khách cần điền đúng theo quy định của Sở Nhập tịch và Di Trú Hoa Kỳ USCIS. Bài viết này TIN Immigration sẽ hướng dẫn quý khách điền mẫu đơn Form I-864.

    [​IMG]

    Quý khách có thể dowload Form: tại đây

    Hướng dẫn điền mẫu đơn Form I-864: đơn xin bảo trợ tài chính.

    Trong mẫu đơn Form I-864, cột đầu tiên ghi: chỉ để cho chính phủ sử dụng (For Government Use Only), cột này quý khách không ghi gì cả.

    Phần 1: Cơ sở dùng để nộp giấy cam kết bảo trợ tài chính (Basis for filing Affidavit of Support).

    Tên người bảo trợ hay đồng bảo trợ tài chính (I), là người bảo trợ nộp giấy cam kết này bởi vì…(am the sponsor submitting this affidavit of support because).
    • Tôi là người bảo lãnh. Tôi đã điền đơn hay tôi đang điền đơn xin visa cho người thân của tôi (I am the petitioner. I filed or am filing for the immigration of my relative).
    • Tôi đã nộp đơn bảo lãnh diện người lao động nước ngoài cho người di dân tương lai, người này có quan hệ thân nhân với tôi.
    • Tôi là người đồng bảo trợ duy nhất (I am the only joint sponsor).
    • Tôi là người đồng bảo trợ … thứ nhất … thứ hai trong số hai người đồng bảo trợ (I am the… first…second of two joint joint sponsors).
    • Người bảo lãnh đầu tiên đã mất. Tôi là người bảo trợ thay thế. Tôi là…của người di dân tương lai (The original petitioner is deceased. I am the substitute sponsor. I am the intending immigrant’s).
    Quý khách chọn 1 trong các câu trả lời chính xác nhất.

    Phần 2: Thông tin người di dân chính (Information on the principal immigrant).
    • Họ (Family Name)……...
    • Tên (First)……
    • Tên đệm hoặc tên ở giữa (Middle)…….
    • Địa chỉ dùng để nhận thư: số nhà, và tên đường (Mailing Address Street Number and Name)…..
    • Ngày sinh (Date of Birth)…. Ví dụ: sinh ngày 20 tháng 2 năm 1985, thì ghi 02/20/1985.
    • Nước công dân, hay quốc tịch (Country of Citizenship)….
    • Số Thẻ an sinh xã hội, nếu có (U.S. Social Security Number)…
    • Số đăng ký người nước ngoài, nếu có (Alien Registration Number). Nếu đương đơn không có số này thì ghi N/A.
    Phần 3: Thông tin về người di dân mà bạn bảo trợ (Information on the immigrant (s) you are sponsoring).

    Tôi bảo trợ người di dân chính có tên ở Phần 2 phía trên (I am sponsoring the principal immigrant named in Part 2 above).

    Quý khách trả lời có (yes) nếu là người bảo lãnh chính, không nếu chỉ bảo trợ những người di dân tương lai liệt kê trong phần 3.

    Phần 4: Thông tin về người bảo trợ (Information on the sponsor).
    • Họ (Family Name)……...
    • Tên (First)……
    • Tên đệm hoặc tên ở giữa (Middle)…….
    • Địa chỉ dùng để nhận thư: số nhà, và tên đường (Mailing Address Street Number and Name)…..
    • Số điện thoại ghi cả mã số vùng, hay mã số quốc gia, và mã số thành phố (Telephone Number Include Area Code or Country and City Codes).
    • Ngày sinh (Date of Birth)…. Ví dụ sinh ngày 22 tháng 4 năm 1986 thì ghi 04/22/1986.
    • Nơi sinh, thành phố, quốc gia (Place of Birth, city, Country).
    • Số Thẻ an sinh xã hội của Mỹ (U.S. Social Security Number).
    • Quốc tịch/Tình trạng cư trú (Citizenship/Residency).
    Phần 5: Số người trong gia đình của người bảo trợ (Sponsor’s household zize).
    • Những người mà quý khách bảo trợ trong tờ cam đoan này (Persons you are sponsoring in this affidavit).
    • Những người mà quý khách Không bảo trợ trong tờ cam đoan này (Persons Not sponsored in this affidavit).
    • Nếu quý khách đang kết hôn thì bạn ghi số “1” cho người hôn phối của mình (If you are currently married, enter “1” for your spouse).
    • Nếu quý khách có con lệ thuộc vào mình thì ghi số người con lệ thuộc vào bạn nơi đây (If you have dependent children, enter the number here).
    • Nếu quý khách đã bảo trợ bất kỳ người nào trên mẫu đơn Form I-864, hay mẫu đơn Form I-864 EZ nay đã trờ thành Thường trú nhân hợp pháp, thì quý khách ghi số người đó ở đây (If you have sponsored any other persons on an I-864 or I-864 EZ who are now lawful permanent residents, enter the number here).
     
  2. PhuongChau

    PhuongChau Ban điều hành

    * Tiếp theo:

    Phần 6: Thu nhập và việc làm của người bảo trợ (Sponsor’s income and employment).
    • Tôi hiện đang (I am currently).
      • Làm công với tư cách…( Employed as a/an).
      • Tự làm chủ với tư cách…( Self-employed as a/an).
      • Về hưu (Retired from).
      • Thất nghiệp (Unemployed since).
    • Thu nhập cá nhân hàng năm hiện tại của tôi là (My current individual annual income is).
    • Thu nhập hàng năm trong hộ của tôi là (My current annual household income is).
    • Thông tin về giấy khai thuế thu nhập liên bang (Federal income tax return information).
    • Tôi đã khai thuế liên bang mỗi năm cho ba năm vừa qua. Tôi đã đính kèm bản sao, hay bản trích lục của thuế liên bang đòi hỏi của năm mới nhất mà thôi (I have filed a Federal tax return for each of the three most recent tax years. I have attached the required photocopy or transcript of my Federal tax return for only the most recent tax year).
    • Tổng thu nhập của tôi, tổng thu nhập điều chỉnh trên mẫu đơn Form 1040EZ của Sở thuế khai trên giấy thuế liên bang của tôi trong ba năm vừa qua là:
    • Năm khai thuế (Tax Year).
    • Tổng thu nhập (Total Income).
    • Mới nhất (Most recent).
    Quý khách có thể nộp bản sao, hay trích lục giấy thuế của mình trong 3 năm gần nhất nếu quý khách nghĩ chúng có thể giúp chứng minh khả năng trong việc duy trì thu nhập.

    Phần 7: Sử dụng tài sản để bù đắp thu nhập, không bắt buộc (Use of assets to supplement income, Optional).

    If your income, or the total income for you and your household, from line 24c exceeds the Federal Poverty Guidelines for your household size, YOU ARE NOT REQUIRED to complete this Part. Skip to Part 8,

    Tài sản của quý khách, không bắt buộc (Your assets, Optional).
    • Hãy ghi số tiền còn lại trong tất cả tài khoản tiết kiệm, hay chi phiếu (Enter the balance of all savings and checking accounts).
    • Hãy ghi trị giá tiền mặt thực của bất động sản. (Enter the net cash value of real-estate holdings),
    • Hãy ghi trị giá tiền mặt thực của tất cả cổ phần, phiếu (bông), giấy chứng nhận tiền gửi, và tất cả những tài sản khác chưa liệt kê ở hàng 26 (a) hay (b). (Enter the net cash value of all stocks, bonds, certificates of deposit, and any other assets not already included in lines 26 (a) or (b).
    • Cộng hàng 26a, b, và c lại và ghi số tiền ở đây (Add together lines 26a, b, and c, and enter the number here).
    Tổng giá trị của tài sản (Total value of assets).

    Phần 8: Hợp đồng của người bảo trợ (Sponsor’s Contract).

    The following paragraphs describe those obligations. If you do not understand the obligations, you may wish to consult an attorney or accredited representative).

    Nếu bạn ký mẫu đơn Form I-864 cho bất kỳ người nào (gọi là “người di dân tương lai”) xin visa di dân, hay xin điều chỉnh tình trạng để trở thành Thường trú nhân, và người di dân tương lai đó nộp cho chính phủ Hoa Kỳ mẫu đơn Form I-864 cùng với đơn xin visa di dân, hay xin điều chỉnh tình trạng của họ, chiếu theo điều 213A của Đạo luật về di trú và quốc tịch, những hành động đó tạo thành hợp đồng giữa bạn, và chính phủ Mỹ. Việc người di dân tương lai trở thành Thường trú nhân là sự “tôn trọng” hợp đồng này. (permanent resident, and that intending immigrant submits the Form I-864 to the U.S.Government with his or her application for an immigrant visa or adjustment of status, under section 213A of. The intending immigrant's becoming a permanent resident is the "consideration" for the contract).

    Under this contract, you agree that, in deciding whether the intending immigrant can establish that he or she is not inadmissible to the United States as an alien likely to become a public charge, the U.S. Government can consider your income and assets to be available for the support of the intending immigrant.

    Có những hậu quả nào khác? (What Other Consequences Are There?).

    Theo mẫu đơn Form I-864 chấm dứt, thu nhập, và tài khoản nhà băng của quý khách có thể được xem như sẵn có để cho họ sử dụng, khi quyết định xem họ có thể hưởng một vài Kế-kiểm-tra Phúc Lợi Quần Chúng Liên Bang, và kể cả Kế-kiểm-tra Phúc Lợi Quần Chúng Tiểu Bang không, nếu chính quyền địa phương.

    Đều khoản này không áp dụng cho những phúc lợi qui định trong điều 403 của đạo luật Welfare Reform Act như, nhưng không giới hạn cho, Emergency Medicaid, những chương trình phòng bệnh và khám bệnh và trị bệnh cho những loại bệnh truyền nhiễm; và những chương trình kế-kiểm-tra theo Đạo luật Giáo dục Tiểu học, và Trung học (This provision does not apply to public benefits specified in section 403 (c) of the Welfare Reform Act such as and means-tested programs under the Elementary and Secondary Education Act).

    Hợp đồng tiếp tục trên trang tiếp theo (Contract continued on following page).

    Tôi sẽ ra sao nếu tôi không làm tròn trách nhiệm (What If I Do Not Fulfill My Obligations?).

    Họ có thể yêu cầu hoàn trả lại số tiền phúc lợi mà họ đã chi. Nếu bạn không hoàn trả, cơ quan đó sẽ kiện bạn để đòi lại số tiền mà họ nghĩ rằng bạn nợ họ (If a Federal, State or local If you do not make the reimbursement, the agency may sue you for the amount that the agency believes you owe).

    Những thủ tục cho phép bởi luật pháp để bắt bạn thi hành quyết định của Tòa. Bạn cũng có thể bị bắt buộc trả lệ phí cho sự thu tiền, kể cả lệ phí Luật sư (If you are sued, and the court enters a. You may also be required to pay the costs of collection,including attorney fees).

    Khi nào những trách nhiệm đó chấm dứt? (When Will These Obligations End?).

    Trách nhiệm của bạn chiếu theo mẫu đơn Form I-864 sẽ chấm dứt nếu người trở thành Thường trú do mẫu đơn Form I-864 mà quý khách đã ký (Your obligations under a Form I-864 will end if the person who becomes a permanent resident based on a Form I-864 that you signed).

    Trở thành công dân Mỹ (Becomes a U.S. citizen).

    Đã làm việc đủ 40 quý, hay có số tín dụng 40 quí chiếu theo luật An ninh xã hội (Has worked, or can be credited with, 40 quarters of coverage under the Social Security Act).

    Không còn là Thường trú nhân, và đã rời khỏi Mỹ (No longer has lawful permanent resident status, and has departed the United States).

    Becomes subject to removal, but applies for and obtains in removal proceedings a new grant of adjustment of status, based on a new affidavit of support, if one is required).

    Qua đời (Dies).

    Xin lưu ý là ly hôn không chấm dứt trách nhiệm của bạn chiếu theo mẫu đơn Form I-864 (Note that divorce does not terminate your obligations under this Form I-864).

    Trách nhiệm chiếu theo mẫu đơn Form I-864 cũng chấm dứt nếu bạn chết. Tuy nhiên, họ có thể chịu trách nhiệm về tất cả sự giúp đỡ mà bạn đã nợ trước khi bạn mất (Your obligations under a Form I-864 also end if you die. Therefore, if you die, your Estate will not be required to take responsibility for the person's support after your death. Your Estate may, however, be responsible for any support that you owed before you died).

    Tôi tên người bảo trợ viết hoa (I, Print Sponsor's Name).

    Chứng nhận, theo hình phạt tội man khai chiếu theo luật Hoa Kỳ, rằng (certify under penalty of perjury under the laws of the United States that).
    • Tôi biết nội dung của tờ cam kết bảo trợ mà tôi đã ký (I know the contents of this affidavit of support that I signed).
    • Tất cả những lời khai căn cứ trên sự thật đúng, và chính xác (All the factual statements in this affidavit of support are true and correct).
    • Tôi đã đọc, và hiểu biết từng trách nhiệm nêu ở Phẩn 8, và tôi đồng ý chấp thuận những bổn phận (hay trách nhiệm) đó để cho những ý định thoái thác (I have read and I understand each of the obligations described in Part 8, and I agree, freely and without anymental reservation or purpose of evasion).
    • Tôi đồng ý phục tùng quyền lực pháp lý cá nhân của bất cứ Tòa án liên bang, hay tiểu bang nào có quyền xét xử việc kiện cáo chống tôi để buộc tôi thi hành trách nhiệm chiếu theo mẫu đơn Form I-864 (I agree to submit to the personal jurisdiction of any Federal or State court that has subject matter jurisdiction of a lawsuit against me to enforce my obligations under this Form I-864).
    • Mỗi tờ khai thuế liên bang nộp để hỗ trợ tờ cam kết này là những bản sao xác thật, hay những bản trích lục không có sửa đổi của giấy thuế mà tôi đã nộp cho Sở thuế Mỹ (Each of the Federal income tax returns submitted in support of this affidavit are true copies, or are unaltered taxtranscripts, of the tax returns I filed with the U.S. Internal Revenue Service)
    • Ký tên ở tờ sau (Sign on following page).
    • Tôi cho phép Social Security Administration tiết lộ cho Bộ Ngoại Giao, Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ USCIS thông tin về tôi trong hồ sơ (I Citizenship and Immigration Services).
    • Tất cả những chứng từ nộp khác đúng, và chính xác (Any and all other evidence submitted is true and correct).
    Chữ ký của người bảo trợ (Sponsor's Signature).

    Phần 9: Thông tin về người điền đơn, nếu điền bởi người không phải là người bảo trợ (Information on Preparer, if prepared by someone other than the sponsor).

    Tôi đã điền mẫu cam kết bảo trợ này theo yêu cầu của người bảo trợ, và tờ cam kết bảo trợ này dựa trên tất cả thông tin mà tôi biết (I certify under penalty of perjury under the laws of the United States that I prepared this affidavit of support at the sponsor's request and that this affidavit of support is based on all information of which I have knowledge).

    Nguồn: Xem tại đây
     
Trạng thái chủ đề:
Không mở trả lời sau này.

Chia sẻ trang này